• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng

Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
A. $-272 – \dfrac{40 \sqrt{5}}{3} + 8 \sqrt{3}$. *
B. $- 8 \sqrt{3} + \dfrac{40 \sqrt{5}}{3} + 272$.
C. $-272 – 8 \sqrt{3} + \dfrac{40 \sqrt{5}}{3}$.
D. $- \dfrac{40 \sqrt{5}}{3} + 8 \sqrt{3} + 272$.
Lời giải:
Ta có $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x = \left(\frac{8 x^{\frac{3}{2}}}{3} + \frac{x^{4}}{2}\right)\Big|_{3}^5 = – 8 \sqrt{3} + \dfrac{40 \sqrt{5}}{3} + 272.$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán là tính tích phân xác định của hàm số chứa tổng của các hàm đa thức và hàm lũy thừa (căn thức). Phương pháp giải là tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm dưới dấu tích phân $f(x)$ bằng cách sử dụng công thức tích phân cơ bản $\int x^n \mathrm{d}x = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$. Sau đó, áp dụng Định lý cơ bản của Giải tích (công thức Newton-Leibniz) để tính giá trị tích phân: $I = F(b) – F(a)$. Trong bài toán gốc, ta có $f(x) = 2x^3 + 4x^{1/2}$, nguyên hàm $F(x) = 2\frac{x^4}{4} + 4\frac{x^{3/2}}{3/2} = \frac{x^4}{2} + \frac{8}{3}x\sqrt{x}$.

Bài toán tương tự

5 bài toán tương tự:

**1.** Tính tích phân $\displaystyle\int_{1}^4\left(3x^2 + 2\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$.
A. $65 + \dfrac{32}{3}$.
B. $64 + \dfrac{28}{3}$.
C. $63 + \dfrac{28}{3}$.
D. $66 + \dfrac{32}{3}$.
Đáp án đúng: C. $63 + \dfrac{28}{3}$.
Lời giải ngắn gọn: Nguyên hàm là $F(x) = x^3 + \frac{4}{3} x\sqrt{x}$. $I = F(4) – F(1) = (4^3 + \frac{4}{3} \cdot 4\sqrt{4}) – (1^3 + \frac{4}{3}) = (64 + \frac{32}{3}) – (1 + \frac{4}{3}) = 63 + \frac{28}{3}$.

**2.** Tính tích phân $\displaystyle\int_{4}^9\left(\dfrac{1}{2}x + 3\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$.
A. $\dfrac{217}{4}$.
B. $\dfrac{201}{4}$.
C. $\dfrac{215}{4}$.
D. $\dfrac{221}{4}$.
Đáp án đúng: A. $\dfrac{217}{4}$.
Lời giải ngắn gọn: Nguyên hàm là $F(x) = \frac{x^2}{4} + 2x\sqrt{x}$. $I = F(9) – F(4) = (\frac{81}{4} + 2\cdot 27) – (\frac{16}{4} + 2\cdot 8) = (\frac{81}{4} + 54) – (4 + 16) = \frac{81}{4} + 34 = \frac{81 + 136}{4} = \frac{217}{4}$.

**3.** Tính tích phân $\displaystyle\int_{1}^4\left(x^3 – 6\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$.
A. $\dfrac{143}{4}$.
B. $\dfrac{153}{4}$.
C. $\dfrac{141}{4}$.
D. $\dfrac{145}{4}$.
Đáp án đúng: A. $\dfrac{143}{4}$.
Lời giải ngắn gọn: Nguyên hàm là $F(x) = \frac{x^4}{4} – 4 x\sqrt{x}$. $I = F(4) – F(1) = (\frac{256}{4} – 4\cdot 8) – (\frac{1}{4} – 4) = (64 – 32) – (\frac{1}{4} – 4) = 32 – (-\frac{15}{4}) = 32 + \frac{15}{4} = \frac{143}{4}$.

**4.** Tính tích phân $\displaystyle\int_{1}^9\left(\dfrac{3}{\sqrt{x}} + 2x\right)\mathrm{d}x$.
A. $92$.
B. $90$.
C. $94$.
D. $88$.
Đáp án đúng: A. $92$.
Lời giải ngắn gọn: $f(x) = 3x^{-1/2} + 2x$. Nguyên hàm là $F(x) = 6\sqrt{x} + x^2$. $I = F(9) – F(1) = (6\cdot 3 + 81) – (6\cdot 1 + 1) = 99 – 7 = 92$.

**5.** Tính tích phân $\displaystyle\int_{1}^8\left(3\sqrt[3]{x} + x^2\right)\mathrm{d}x$.
A. $\dfrac{2449}{12}$.
B. $\dfrac{2501}{12}$.
C. $\dfrac{2409}{12}$.
D. $\dfrac{2549}{12}$.
Đáp án đúng: A. $\dfrac{2449}{12}$.
Lời giải ngắn gọn: $f(x) = 3x^{1/3} + x^2$. Nguyên hàm là $F(x) = \frac{9}{4} x^{4/3} + \frac{x^3}{3}$. $I = F(8) – F(1) = (\frac{9}{4} \cdot 16 + \frac{512}{3}) – (\frac{9}{4} + \frac{1}{3}) = 36 + \frac{512}{3} – \frac{9}{4} – \frac{1}{3} = 36 + \frac{511}{3} – \frac{9}{4} = \frac{2449}{12}$. (Quy đồng mẫu số 12).

Bài liên quan:

  1. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  2. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  3. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  4. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  5. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  6. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
  7. Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng
  8. Nếu $\displaystyle \int\limits_{9}^{10} f(x)\text{d}x=-1$ và $\displaystyle \int\limits_{9}^{14} f(x)\text{d}x=9$ thì $\displaystyle \int\limits_{10}^{14} f(x)\text{d}x$ bằng
  9. Cho $f$ là hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$ và là hàm chẵn thỏa $\displaystyle \int\limits_{-3}^3 f(x) \mathrm{d}x =10$
  10. Cho hàm số $f$ liên tục trên khoảng $K$ chứa $a, b, c$ và $a {<} c {<} b$. Khẳng định nào sau đây sai?
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz