• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng

Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
A. $b^3+b^2a+b$.
B. $3b^2-2ab-1$. *
C. $b^3-b^2a-b$.
D. $b^3-ba^2-b$.

Lời giải:

Ta có $\displaystyle\int \limits_0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ $=\left. \left(x^3-ax^2-x\right)\right|_0^b$ $=b^3-ab^2-b$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán là tính tích phân xác định của hàm đa thức có chứa tham số, với cận tích phân là biến (hoặc hằng số). Phương pháp giải là tìm nguyên hàm của hàm số dưới dấu tích phân và áp dụng Định lí cơ bản của giải tích (công thức Newton-Leibniz): $\displaystyle\int\limits _A^B f(x)\mathrm{d}x = F(B) – F(A)$, trong đó $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$.

Bài toán tương tự

1. Tính tích phân $I = \displaystyle\int\limits _1^a\left(4x^3-6kx\right)\mathrm{d}x$ với $a, k$ là các tham số thực ($a>1)$.
A. $a^4 – 3ka^2 + 3k – 1$.
B. $a^4 – 3ka^2 – 1$.
C. $a^4 – 6ka^2 + 6k – 1$.
D. $4a^3 – 6ka – 4 + 6k$.

Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: Nguyên hàm của $f(x) = 4x^3 – 6kx$ là $F(x) = x^4 – 3kx^2$. $I = F(a) – F(1) = (a^4 – 3ka^2) – (1^4 – 3k(1)^2) = a^4 – 3ka^2 – 1 + 3k$.

2. Cho $a$ là tham số thực. Tính giá trị của tích phân $J = \displaystyle\int\limits _0^2\left(x^2+ax\right)\mathrm{d}x$.
A. $\dfrac{8}{3} + 2a$.
B. $4 + 2a$.
C. $\dfrac{4}{3} + a$.
D. $\dfrac{8}{3} + 4a$.

Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: $J = \left. \left(\dfrac{x^3}{3}+\dfrac{ax^2}{2}\right)\right|_0^2 = \left(\dfrac{2^3}{3}+\dfrac{a(2^2)}{2}\right) – (0) = \dfrac{8}{3} + 2a$.

3. Với $m$ là tham số thực. Tính tích phân $K = \displaystyle\int\limits _{-1}^1\left(2x^3 – m\right)\mathrm{d}x$.
A. $0$.
B. $-2m$.
C. $2m$.
D. $-m$.

Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: $K = \left. \left(\dfrac{2x^4}{4}-mx\right)\right|_{-1}^1 = \left(\dfrac{1}{2}-m\right) – \left(\dfrac{1}{2}+m\right) = -2m$.

4. Cho $k$ là tham số thực. Tính tích phân $L = \displaystyle\int\limits _0^{k}\left(6x^2+4x-2\right)\mathrm{d}x$.

Đáp án: $2k^3 + 2k^2 – 2k$.
Lời giải ngắn gọn: $L = \left. \left(2x^3+2x^2-2x\right)\right|_0^k = (2k^3+2k^2-2k) – (0) = 2k^3 + 2k^2 – 2k$.

5. Cho $c$ là tham số thực. Tính tích phân $M = \displaystyle\int\limits _{c}^{2c}\left(2x+3
ight)\mathrm{d}x$.
A. $3c^2 + 3c$.
B. $5c^2 + 3c$.
C. $3c^2 – 3c$.
D. $4c^2 + 3c$.

Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn: Nguyên hàm là $F(x) = x^2 + 3x$. $M = F(2c) – F(c) = \left((2c)^2 + 3(2c)\right) – \left(c^2 + 3c\right) = (4c^2 + 6c) – (c^2 + 3c) = 3c^2 + 3c$.

Bài liên quan:

  1. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  2. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  3. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  4. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  5. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  6. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  7. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  8. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  9. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  10. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  11. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  12. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  13. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
  14. Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng
  15. Nếu $\displaystyle \int\limits_{9}^{10} f(x)\text{d}x=-1$ và $\displaystyle \int\limits_{9}^{14} f(x)\text{d}x=9$ thì $\displaystyle \int\limits_{10}^{14} f(x)\text{d}x$ bằng
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz