• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng

$\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

$\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng *
A. $\dfrac{13}{2}$.
B. $\dfrac{21}{2}$.
C. $\dfrac{15}{2}$.
D. $\dfrac{19}{2}$.
Lời giải:
Ta có $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ $=\displaystyle\int\limits_{0}^{2} \abs{x-2}\text{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{5} \abs{x-2}\text{d}x=\displaystyle\int\limits_{0}^{2} \left(-x+2\right)\text{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{5} \left(x-2\right)\text{d}x$ $=\left(- \dfrac{1}{2}x^2+2x\right)\bigg|_{0}^{2}+\left(\dfrac{1}{2}x^2-2x\right)\bigg|_{2}^{5}$ $=\left[\left(-2+4\right)-\left(0+0\right) \right]+\left[\left(\dfrac{25}{2}-10\right)-\left(2-4\right) \right]=\dfrac{13}{2}$.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng toán tính tích phân xác định của hàm số có chứa giá trị tuyệt đối, cụ thể là $\int_a^b |x-c| dx$. Phương pháp giải là sử dụng tính chất tách tích phân: $\int_a^b |f(x)| dx = \int_a^c f_1(x) dx + \int_c^b f_2(x) dx$, trong đó $c$ là điểm mà biểu thức bên trong giá trị tuyệt đối đổi dấu ($f(c)=0$) và $a < c < b$. Sau khi khử dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng, ta tính các tích phân cơ bản.

Bài toán tương tự

Câu 1: Tính tích phân $\displaystyle\int\limits_{1}^{4} \abs{x-3}\text{d}x$.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. $\dfrac{5}{2}$.
Đáp án đúng: D.
Giải thích: Điểm đổi dấu là $x=3 \in [1, 4]$. Ta có $\int_{1}^{4} |x-3| dx = \int_{1}^{3} (3-x) dx + \int_{3}^{4} (x-3) dx$. Kết quả là $\left(3x – \frac{x^2}{2}\right)\bigg|_{1}^{3} + \left(\frac{x^2}{2} – 3x\right)\bigg|_{3}^{4} = \left(\frac{9}{2} – \frac{5}{2}\right) + \left(-4 – \left(-\frac{9}{2}\right)\right) = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}$.

Câu 2: Tính $\displaystyle\int\limits_{-1}^{3} \abs{2x}\text{d}x$.
A. 8.
B. 10.
C. 6.
D. 4.
Đáp án đúng: B.
Giải thích: Điểm đổi dấu là $x=0 \in [-1, 3]$. Ta có $\int_{-1}^{3} |2x| dx = \int_{-1}^{0} (-2x) dx + \int_{0}^{3} (2x) dx$. Kết quả là $\left(-x^2\right)\bigg|_{-1}^{0} + \left(x^2\right)\bigg|_{0}^{3} = (0 – (-1)) + (9 – 0) = 1 + 9 = 10$.

Câu 3: Tính tích phân $\displaystyle\int\limits_{-3}^{1} \abs{x+1}\text{d}x$.
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Đáp án đúng: B.
Giải thích: Điểm đổi dấu là $x=-1 \in [-3, 1]$. Ta có $\int_{-3}^{1} |x+1| dx = \int_{-3}^{-1} -(x+1) dx + \int_{-1}^{1} (x+1) dx$. Kết quả là $\left(-\frac{x^2}{2} – x\right)\bigg|_{-3}^{-1} + \left(\frac{x^2}{2} + x\right)\bigg|_{-1}^{1} = 2 + 2 = 4$.

Câu 4: Tính $\displaystyle\int\limits_{0}^{2} \abs{2x-1}\text{d}x$.
A. $\dfrac{5}{2}$.
B. 1.
C. $\dfrac{5}{4}$.
D. $\dfrac{3}{2}$.
Đáp án đúng: A.
Giải thích: Điểm đổi dấu là $x=\dfrac{1}{2} \in [0, 2]$. Ta có $\int_{0}^{2} |2x-1| dx = \int_{0}^{1/2} (1-2x) dx + \int_{1/2}^{2} (2x-1) dx$. Kết quả là $\left(x – x^2\right)\bigg|_{0}^{1/2} + \left(x^2 – x\right)\bigg|_{1/2}^{2} = \frac{1}{4} + \frac{9}{4} = \frac{10}{4} = \frac{5}{2}$.

Câu 5: Tính tích phân $\displaystyle\int\limits_{1}^{5} \abs{3-x}\text{d}x$.
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 6.
Đáp án đúng: A.
Giải thích: Điểm đổi dấu là $x=3 \in [1, 5]$. Ta có $\int_{1}^{5} |3-x| dx = \int_{1}^{3} (3-x) dx + \int_{3}^{5} (x-3) dx$. Kết quả là $\left(3x – \frac{x^2}{2}\right)\bigg|_{1}^{3} + \left(\frac{x^2}{2} – 3x\right)\bigg|_{3}^{5} = 2 + 2 = 4$.

Bài liên quan:

  1. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  2. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  3. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  4. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  5. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  6. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  7. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  8. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  9. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
  10. Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng
  11. Nếu $\displaystyle \int\limits_{9}^{10} f(x)\text{d}x=-1$ và $\displaystyle \int\limits_{9}^{14} f(x)\text{d}x=9$ thì $\displaystyle \int\limits_{10}^{14} f(x)\text{d}x$ bằng
  12. Cho $f$ là hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$ và là hàm chẵn thỏa $\displaystyle \int\limits_{-3}^3 f(x) \mathrm{d}x =10$
  13. Cho hàm số $f$ liên tục trên khoảng $K$ chứa $a, b, c$ và $a {<} c {<} b$. Khẳng định nào sau đây sai?
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz