• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{

Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{<}1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ và $F(-1)=7,F(3)=-23$. Tính $F(-4)+F(6)$.

Ngày 27/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{<}1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ và $F(-1)=7,F(3)=-23$. Tính $F(-4)+F(6)$.
A. $-226$. *
B. $-223$.
C. $-224$.
D. $-221$.

Lời giải:

Cách 1. $F_1(x)=-x^3-x^2+5x+C_1$ $F_2(x)=-x^2-3x+C_2$ Do $F(-1)=F_2(-1)=7$ nên $C_2=5$ Suy ra $F(-4)=F_2(-4)=1$ Do $F(3)=F_1(-1)=-23$ nên $C_1=-2$ Suy ra $F(6)=F_1(6)=-224$ Cách 2. $F(-4)+F(6)=\int\limits_{-1}^{-4}f(x)\text{d}x+F(-1)+\int\limits_{3}^{6}f(x)\text{d}x+F(3)$.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng bài toán tìm giá trị của nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x)$ được cho dưới dạng hàm số từng khúc (hàm đa thức chia nhánh). Vì $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$, $F(x)$ phải liên tục trên toàn miền xác định. Phương pháp giải bao gồm: 1. Tìm biểu thức tổng quát của $F(x)$ cho từng miền, bao gồm các hằng số tích phân $C_1, C_2$. 2. Sử dụng điều kiện liên tục tại điểm chuyển tiếp (ví dụ $x=1$ trong bài toán gốc) để liên hệ giữa $C_1$ và $C_2$. 3. Sử dụng các điều kiện ban đầu cho trước (ví dụ $F(-1)=7, F(3)=-23$) để xác định giá trị cụ thể của $C_1$ và $C_2$. 4. Tính toán giá trị $F(a)$ và $F(b)$ theo yêu cầu.

Bài toán tương tự

1. Cho hàm số $f(x)=\left\{\begin{array}{l}3x^2+6x+1\text{ khi } x\geq 2\\-4x+5\text{ khi }x{<}2\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Biết $F(3)=37$ và $F(1)=3$. Tính $F(0)+F(4)$.\n\nA. 96.\nB. 98.\nC. 94.\nD. 100.\n\nĐáp án đúng: A. 96.\nLời giải ngắn gọn: $F_1(x) = x^3 + 3x^2 + x + C_1$ (khi $x \geq 2$) và $F_2(x) = -2x^2 + 5x + C_2$ (khi $x < 2$). Dùng $F(1)=3$ ta được $C_2=0$. Để $F(x)$ liên tục tại $x=2$, $F_1(2)=F_2(2)=2$, suy ra $22+C_1=2 \implies C_1 = -20$. Ta có $F(0) = F_2(0) = 0$. $F(4) = F_1(4) = 4^3 + 3(4^2) + 4 - 20 = 96$. Vậy $F(0)+F(4) = 96$.*\n\n2. Cho hàm số $f(x)=\left\{\begin{array}{l}6x^2-1\text{ khi } x\geq 0\\2x+4\text{ khi }x{<}0\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Biết $F(-2)=0$ và $F(1)=5$. Tính $F(-3)$.\n\nA. 1.\nB. 2.\nC. 0.\nD. -1.\n\nĐáp án đúng: A. 1.\nLời giải ngắn gọn: $F_1(x) = 2x^3 - x + C_1$ (khi $x \geq 0$) và $F_2(x) = x^2 + 4x + C_2$ (khi $x < 0$). Dùng $F(1)=5$ ta được $C_1=4$. Để $F(x)$ liên tục tại $x=0$, $F_1(0)=F_2(0)=4$, suy ra $C_2=4$. $F(-3) = F_2(-3) = (-3)^2 + 4(-3) + 4 = 9 - 12 + 4 = 1$.*\n\n3. Cho hàm số $f(x)=\left\{\begin{array}{l}12x^2+1\text{ khi } x\geq -1\\-3x^2+2x\text{ khi }x{<}-1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Biết $F(-2)=12$ và $F(0)=7$. Tính $F(1)$.\n\nA. 10.\nB. 12.\nC. 14.\nD. 16.\n\nĐáp án đúng: B. 12.\nLời giải ngắn gọn: $F_1(x) = 4x^3 + x + C_1$ (khi $x \geq -1$) và $F_2(x) = -x^3 + x^2 + C_2$ (khi $x < -1$). Dùng $F(0)=7$ ta được $C_1=7$. Để $F(x)$ liên tục tại $x=-1$, $F_1(-1)=F_2(-1)=2$, suy ra $2 + C_2=2 \implies C_2 = 0$. $F(1) = F_1(1) = 4(1)^3 + 1 + 7 = 12$.*\n\n4. Cho hàm số $f(x)=\left\{\begin{array}{l}2x-3\text{ khi } x\geq 4\\8x^3+1\text{ khi }x{<}4\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Biết $F(5)=527$ và $F(0)=5$. Tính $F(3)$.\n\nA. 170.\nB. 165.\nC. 174.\nD. 180.\n\nĐáp án đúng: A. 170.\nLời giải ngắn gọn: $F_2(x) = 2x^4 + x + C_2$ (khi $x < 4$) và $F_1(x) = x^2 - 3x + C_1$ (khi $x \geq 4$). Dùng $F(0)=5$ ta được $C_2=5$. Liên tục tại $x=4$: $F_2(4)=521$. $F_1(4)=4+C_1$, suy ra $C_1=517$. $F(3) = F_2(3) = 2(3^4) + 3 + 5 = 162 + 8 = 170$.*\n\n5. Cho hàm số $f(x)=\left\{\begin{array}{l}-6x^2+4x-1\text{ khi } x\geq -2\\3x^2+2x+2\text{ khi }x{<}-2\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Biết $F(-3)=0$ và $F(-1)=-5$. Tính $F(-4)+F(1)$.\n\nA. -43.\nB. -40.\nC. -46.\nD. -39.\n\nĐáp án đúng: A. -43.\nLời giải ngắn gọn: $F_1(x) = -2x^3 + 2x^2 - x + C_1$. Dùng $F(-1)=-5$ ta được $5+C_1=-5 \implies C_1=-10$. $F_2(x) = x^3 + x^2 + 2x + C_2$. Liên tục tại $x=-2$: $F_1(-2)=16$. $F_2(-2)=-8+C_2$, suy ra $C_2=24$. $F(-4) = F_2(-4) = -64 + 16 - 8 + 24 = -32$. $F(1) = F_1(1) = -2+2-1-10 = -11$. Tổng $F(-4)+F(1) = -32 + (-11) = -43.$

Bài liên quan:

  1. Cho $\displaystyle\int\limits _0^m\left(3x^2-2x+1\right) \mathrm{d}x=6$. Giá trị của tham số $m$ thuộc khoảng nào sau đây?
  2. Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$
  3. Biết $y=f(x)$ là hàm số lẻ và $\int\limits_{-2}^{5}f(x)\text{d}x=-3$. Tính $\int\limits_{2}^{5}2f(x)\text{d}x$
  4. Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.
  5. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng
  6. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  7. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  8. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  9. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  10. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  11. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  12. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  13. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  14. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  15. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz