• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng

Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng *
A. $3$.
B. $7$.
C. $-3$.
D. $10$.

Lời giải:

Ta có $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x =f(x)\bigg|_{2}^{3}=f(3)-f(2)=5-2=3$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán: Tính tích phân xác định của hàm đạo hàm $f'(x)$ trên đoạn $[a; b]$. Phương pháp giải: Áp dụng Định lý cơ bản của Giải tích (công thức Newton – Leibniz): $\displaystyle\int\limits_{a}^{b} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x = f(x)\bigg|_{a}^{b} = f(b) – f(a)$. Ta chỉ cần thay giá trị của hàm số tại hai cận.

Bài toán tương tự

**1.** Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[1; 4]$, biết $f(1)=3$ và $f(4)=10$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{1}^{4} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng: A. $13$. B. $7$. C. $-7$. D. $3$. Đáp án đúng: B. Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle\int\limits_{1}^{4} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x = f(4) – f(1) = 10 – 3 = 7$.**2.** Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$. Nếu $f(0)=8$ và $f(5)=1$, giá trị của tích phân $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ là: A. $9$. B. $7$. C. $-7$. D. $-9$. Đáp án đúng: C. Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x = f(5) – f(0) = 1 – 8 = -7$.**3.** Cho hàm số $f(x)$ thỏa mãn $f'(x)$ liên tục trên $[-1; 2]$. Biết $f(-1)=-2$ và $f(2)=6$. Tính $I=\displaystyle\int\limits_{-1}^{2} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$. A. $4$. B. $8$. C. $-8$. D. $2$. Đáp án đúng: B. Lời giải ngắn gọn: $I = f(2) – f(-1) = 6 – (-2) = 8$.**4.** Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[0; 1]$. Nếu $f(0)=-5$ và $f(1)=0$, giá trị của tích phân $\displaystyle\int\limits_{0}^{1} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ là: A. $-5$. B. $5$. C. $1$. D. $0$. Đáp án đúng: B. Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle\int\limits_{0}^{1} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x = f(1) – f(0) = 0 – (-5) = 5$.**5.** Giả sử hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[e; 2e]$, biết $f(e)=-1$ và $f(2e)=4$. Giá trị của $\displaystyle\int\limits_{e}^{2e} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ là: A. $3$. B. $5$. C. $-5$. D. $4$. Đáp án đúng: B. Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle\int\limits_{e}^{2e} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x = f(2e) – f(e) = 4 – (-1) = 5$.

Bài liên quan:

  1. Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.
  2. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  3. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  4. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  5. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  6. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  7. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  8. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  9. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  10. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  11. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  12. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  13. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  14. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  15. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz