• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.

Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
A. $P=-4$.
B. $P=0$.
C. $P=17$. *
D. $P=-1$.

Lời giải:

$\int\limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}$= \int\limits_{-1}^{3} {(2- \frac{9}{x + 5})\mathrm{d}x}$= (2-9\ln |x + 5|) \bigg|_{-1}^{3}=8-9\ln 2$. Do đó: $a=8, b=-9$. Suy ra $P=a+b=-1$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu tính tích phân xác định của hàm phân thức hữu tỉ có bậc tử bằng bậc mẫu ($\/frac{Ax+B}{Cx+D}$). Phương pháp giải là thực hiện phép chia đa thức hoặc biến đổi đại số để tách hàm số dưới dấu tích phân thành tổng của một hằng số và một hàm phân thức cơ bản ($\/frac{A’}{x+D’}$). Sau đó, sử dụng công thức tích phân cơ bản $\int \frac{1}{ax+b} dx = \frac{1}{a} \ln|ax+b| + C$ và áp dụng định lý Newton-Leibniz để tính toán giá trị tích phân, cuối cùng đồng nhất hệ số để tìm $a$ và $b$.

Bài toán tương tự

1. Bài toán tương tự 1:
Tính tích phân $I = \int_{1}^{3} {\frac{x}{x+1} \mathrm{d}x}$. Biết $I = a + b\ln 2$, với $a, b \in \mathbb{R}$. Tính $P = a + b$.
A. $P=3$. B. $P=1$. C. $P=0$. D. $P=2$.

Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\frac{x}{x+1} = \frac{(x+1)-1}{x+1} = 1 – \frac{1}{x+1}$.
$I = \int_{1}^{3} {(1 – \frac{1}{x+1}) \mathrm{d}x} = [x – \ln|x+1|]_{1}^{3}$.
$I = (3 – \ln 4) – (1 – \ln 2) = 2 – (\ln 4 – \ln 2) = 2 – \ln(\frac{4}{2}) = 2 – \ln 2$.
Suy ra $a=2, b=-1$. $P = a+b = 2 + (-1) = 1$.

2. Bài toán tương tự 2:
Biết tích phân $\int_{0}^{2} {\frac{x+3}{x+1} \mathrm{d}x} = a + b\ln 3$, với $a, b \in \mathbb{R}$. Tính $P = a+2b$.
A. $P=6$. B. $P=4$. C. $P=2$. D. $P=8$.

Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\frac{x+3}{x+1} = \frac{(x+1)+2}{x+1} = 1 + \frac{2}{x+1}$.
$I = \int_{0}^{2} {(1 + \frac{2}{x+1}) \mathrm{d}x} = [x + 2\ln|x+1|]_{0}^{2}$.
$I = (2 + 2\ln 3) – (0 + 2\ln 1) = 2 + 2\ln 3$.
Suy ra $a=2, b=2$. $P = a+2b = 2 + 2(2) = 6$.

3. Bài toán tương tự 3:
Cho tích phân $I = \int_{2}^{6} {\frac{5x}{x+2} \mathrm{d}x}$. Giả sử $I = a + b\ln 2$, với $a, b \in \mathbb{R}$. Tính giá trị của $a – b$.
A. $a-b=30$. B. $a-b=10$. C. $a-b=20$. D. $a-b=40$.

Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\frac{5x}{x+2} = \frac{5(x+2)-10}{x+2} = 5 – \frac{10}{x+2}$.
$I = \int_{2}^{6} {(5 – \frac{10}{x+2}) \mathrm{d}x} = [5x – 10\ln|x+2|]_{2}^{6}$.
$I = (30 – 10\ln 8) – (10 – 10\ln 4) = 20 – 10(\ln 8 – \ln 4) = 20 – 10\ln 2$.
Suy ra $a=20, b=-10$. $a – b = 20 – (-10) = 30$.

4. Bài toán tương tự 4:
Cho tích phân $I = \int_{3}^{11} {\frac{x}{x+5} \mathrm{d}x}$. Giả sử $I = a + b\ln 2$. Tính giá trị của $P = a+b$.
A. $P=13$. B. $P=3$. C. $P=1$. D. $P=8$.

Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\frac{x}{x+5} = 1 – \frac{5}{x+5}$.
$I = \int_{3}^{11} {(1 – \frac{5}{x+5}) \mathrm{d}x} = [x – 5\ln|x+5|]_{3}^{11}$.
$I = (11 – 5\ln 16) – (3 – 5\ln 8) = 8 – 5(\ln 16 – \ln 8) = 8 – 5\ln 2$.
Suy ra $a=8, b=-5$. $P = a+b = 8 + (-5) = 3$.

5. Bài toán tương tự 5:
Cho tích phân $I = \int_{0}^{1} {\frac{2x+3}{2x+1} \mathrm{d}x}$. Biết $I = a + b\ln 3$, với $a, b \in \mathbb{R}$. Tính $P = a^2 + b^2$.
A. $P=1$. B. $P=2$. C. $P=4$. D. $P=5$.

Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\frac{2x+3}{2x+1} = \frac{(2x+1)+2}{2x+1} = 1 + \frac{2}{2x+1}$.
$I = \int_{0}^{1} {(1 + \frac{2}{2x+1}) \mathrm{d}x} = [x + \ln|2x+1|]_{0}^{1}$.
$I = (1 + \ln 3) – (0 + \ln 1) = 1 + \ln 3$.
Suy ra $a=1, b=1$. $P = a^2 + b^2 = 1^2 + 1^2 = 2$.

Bài liên quan:

  1. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  2. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  3. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  4. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  5. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  6. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  7. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  8. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  9. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
  10. Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng
  11. Nếu $\displaystyle \int\limits_{9}^{10} f(x)\text{d}x=-1$ và $\displaystyle \int\limits_{9}^{14} f(x)\text{d}x=9$ thì $\displaystyle \int\limits_{10}^{14} f(x)\text{d}x$ bằng
  12. Cho $f$ là hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$ và là hàm chẵn thỏa $\displaystyle \int\limits_{-3}^3 f(x) \mathrm{d}x =10$
  13. Cho hàm số $f$ liên tục trên khoảng $K$ chứa $a, b, c$ và $a {<} c {<} b$. Khẳng định nào sau đây sai?
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz