• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)} \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số \(f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) đồng biến trên

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số - 26/08/2021 - admin

Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)} \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số \(f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) đồng biến trên
Cho hàm số (fleft( x right)) xác định và có đạo hàm trên (mathbb{R}). Biết hàm số (gleft( x right) = fleft( {ln left( {sqrt {{x^2} + 1} - x} right)} right)) có đồ thị như hình bên. Hàm số (fleft( {frac{x}{2}} right)) đồng biến trên</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh6.googleusercontent.com/gpMIejnHgtifgmcoMv7pEEI2KJF6o3u-eiX8VdIL19LSzx1KjpW4E3A5FV2d0CNf9-M8gMuhLLQoDnJJG0aESwD_FI0myczhZE1PQU6RYCIdPey4wBkgyg6gMSN--DOvokS6nWc=s0" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. \(\left( { – \infty ; – 1} \right)\).

B. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

C. \(\left( { – \infty ; – 2} \right)\).

D. \(\left( { – 1;1} \right)\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta có: \(g’\left( x \right) = \frac{{{{\left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)}^\prime }}}{{\sqrt {{x^2} + 1} – x}}.f’\left( {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)} \right) = \frac{{ – 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}.f’\left( {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)} \right)\).

\(g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f’\left( {\ln \left( {\sqrt {{x^2} + 1} – x} \right)} \right) = 0\).

Từ đồ thị, suy ra: \(g’\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = – 1\\x = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}g’\left( { – 1} \right) = 0\\g’\left( 1 \right) = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}f’\left( {\ln \left( {\sqrt 2 + 1} \right)} \right) = 0\\f’\left( {\ln \left( {\sqrt 2 – 1} \right)} \right) = 0\end{array} \right.\).

Suy ra, \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \ln \left( {\sqrt 2 + 1} \right)\\x = \ln \left( {\sqrt 2 – 1} \right)\end{array} \right.\) và \(g’\left( 0 \right) = \frac{{ – 1}}{1}.f’\left( {\ln \left( {\sqrt {0 + 1} – 0} \right)} \right) = – f’\left( 0 \right) < 0\)\( \Rightarrow f’\left( 0 \right) > 0\).

Xét hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\), \(y’ = \frac{1}{2}.f’\left( {\frac{x}{2}} \right)\), \(f’\left( {\frac{x}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \ln \left( {\sqrt 2 + 1} \right)\\\frac{x}{2} = \ln \left( {\sqrt 2 – 1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\ln \left( {\sqrt 2 + 1} \right) = \ln \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\\x = 2\ln \left( {\sqrt 2 – 1} \right) = \ln \left( {3 – 2\sqrt 2 } \right)\end{array} \right.\).

Ta có: bảng biến thiêu của hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\)

Cho hàm số (fleft( x right)) xác định và có đạo hàm trên (mathbb{R}). Biết hàm số (gleft( x right) = fleft( {ln left( {sqrt {{x^2} + 1} - x} right)} right)) có đồ thị như hình bên. Hàm số (fleft( {frac{x}{2}} right)) đồng biến trên</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh6.googleusercontent.com/gpMIejnHgtifgmcoMv7pEEI2KJF6o3u-eiX8VdIL19LSzx1KjpW4E3A5FV2d0CNf9-M8gMuhLLQoDnJJG0aESwD_FI0myczhZE1PQU6RYCIdPey4wBkgyg6gMSN--DOvokS6nWc=s0" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 2

Suy ra hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) đồng biến trên \(\left( {\ln \left( {3 – 2\sqrt 2 } \right);\ln \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)} \right)\).

Mà \(\left( { – 1;1} \right) \subset \left( {\ln \left( {3 – 2\sqrt 2 } \right);\ln \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)} \right)\), suy ra hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{2}} \right)\) đồng biến trên \(\left( { – 1;1} \right)\).

=======
Thuộc mục: Đơn điệu hàm hợp VDC

Tag với:Don dieu VDC, Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số

Bài liên quan:

  • 1. Tìm độ dài của khoảng nghịch biến của hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$.
  • 2. Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$. Xét tính đúng sai:
  • 3. Cho hàm số $y = \frac{2x + 1}{x – 1}$. Xét tính đúng sai:
  • 4. Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x + 2$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 5. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị $f'(x)$ cắt trục hoành tại các điểm $x = -2, x = 1, x = 3$ (đổi dấu từ âm sang dương tại $-2$ và $3$, đổi dấu từ dương sang âm tại $1$). Khẳng định nào sau đây đúng?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.