• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

29. Cho hình lăng trụ \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Hình chiếu của \(B’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của đoạn thẳng \(CD\) và \(\Delta ABB’\) là tam giác vuông cân. Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(BH\) và \(AC’\). Khi đó, \(\cos \alpha \) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 05/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
29. Cho hình lăng trụ \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Hình chiếu của \(B’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là trung điểm \(H\) của đoạn thẳng \(CD\) và \(\Delta ABB’\) là tam giác vuông cân. Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(BH\) và \(AC’\). Khi đó, \(\cos \alpha \) bằng

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

B. \(\frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).

C. \(\frac{{\sqrt 2 }}{5}\).

D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{7}\).

Lời giải

29. Cho hình lăng trụ (ABCD.A'B'C'D') có đáy là hình thoi cạnh (a), (widehat {BAD} = 120^circ ). Hình chiếu của (B') lên mặt phẳng (left( {ABCD} right)) là trung điểm (H) của đoạn thẳng (CD) và (Delta ABB') là tam giác vuông cân. Gọi (alpha ) là góc giữa hai đường thẳng (BH) và (AC'). Khi đó, (cos alpha ) bằng</p> 1

+) Lấy điểm \(E\) thuộc đường thẳng \(CD\) sao cho \(AE\;{\rm{//}}\;BH\). Khi đó \(\alpha \) bằng góc giữa 2 đường thẳng \(AE\)và \(AC’\). 

+) Ta có \(\widehat {CAD} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = 60^\circ \) nên \(\Delta ACD\) là tam giác đều. Suy ra \(AH \bot CD\)\( \Rightarrow AH \bot AB\) (1). 

+) Lại có \(B’H \bot AB\) (do \(B’H \bot (ABCD)\)) (2).

+) Từ (1) và (2), suy ra \(AB \bot \left( {AHB’} \right)\). Suy ra \(AB \bot AB’\) hay \(\Delta ABB’\) vuông tại \(A\). 

+) Theo giả thiết \(\Delta ABB’\) vuông cân nên \(AB’ = AB = a\). Suy ra \(B’H = \sqrt {B'{A^2} – A{H^2}}  = \sqrt {{a^2} – \frac{3}{4}{a^2}}  = \frac{a}{2}\).

Suy ra \(A’D = B’C = \sqrt {B'{H^2} + H{C^2}}  = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

+) Ta có \(ABHE\) là hình bình hành nên \(AE = BH = \sqrt {H{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + {a^2}}  = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\).

+) Vì \(EA'{\rm{// }}HB’\) nên \(EA’ \bot \left( {A’B’C’D’} \right) \Rightarrow EA’ \bot A’C’\). Suy ra 

\(EC’ = \sqrt {E{{A’}^2} + A'{{C’}^2}}  = \sqrt {B'{H^2} + A{C^2}}  = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + {a^2}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\). 

+) Tam giác \(CDB’\) cân tại \(B’\) nên \(B’D = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Gọi \(I\) là tâm của hình bình hành \(ADC’B’\). 

Ta có \(AC’ = 2AI = 2\sqrt {\frac{{A{D^2} + A{{B’}^2}}}{2} – \frac{{B'{D^2}}}{4}} \)

\( = 2\sqrt {\frac{{{a^2} + {a^2}}}{2} – \frac{{{a^2}}}{8}}  = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\). 

Do đó \(\cos \widehat {EAC’} = \frac{{A{E^2} + A{{C’}^2} – E{{C’}^2}}}{{2.AE.AC’}} = \frac{{7{a^2} + 14{a^2} – 5{a^2}}}{{2.7{a^2}\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{7} > 0.\) 

Vậy \(\cos \alpha  = \frac{{4\sqrt 2 }}{7}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin 2x + \sin x}{1 + \cos 2x + \cos x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{1 + \sin 2x – \cos 2x}{1 + \sin 2x + \cos 2x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $A = \frac{\sin 2x + \sin 4x + \sin 6x}{\cos 2x + \cos 4x + \cos 6x}$ 09/09/2026
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.