• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

27. Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(SA = SB = SC = a\). \(M\) là trung điểm của \(SD\). Tính \(\sin \varphi \), với \(\varphi  = \left( {\widehat {\left( {SBC} \right),\,\left( {MAC} \right)}} \right)\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
27. Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(SA = SB = SC = a\). \(M\) là trung điểm của \(SD\). Tính \(\sin \varphi \), với \(\varphi  = \left( {\widehat {\left( {SBC} \right),\,\left( {MAC} \right)}} \right)\).

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

27. Cho hình chóp (S.ABCD), có đáy (ABCD) là hình thoi cạnh (a), (widehat {ABC} = 60^circ ), (SA = SB = SC = a). (M) là trung điểm của (SD). Tính (sin varphi ), với (varphi  = left( {widehat {left( {SBC} right),,left( {MAC} right)}} right)).</p> 1

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SB\), \(O\) là giao điểm của \(BD\) và \(AC\).

Ta có \(OM{\rm{//}}SB\), \(OM \subset \left( {MAC} \right),\,SB \subset \left( {SBC} \right)\) suy ra giao tuyến \(d\) của \(\left( {MAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) đi qua \(C\) và song song với \(SB\) và \(OM\) (1)

Ta có \(CI \bot SB\,\)(vì \(\Delta SBC\)đều)\( \Rightarrow CI \bot d\) và \(CO \bot MO\) (vì \(\Delta MAC\) cân tại \(M\)) \( \Rightarrow CO \bot d\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MAC} \right)\) là góc giữa \(IC\) và \(OC\) hay \(\widehat {ICO}\) (do \(\Delta ICO\) vuông tại \(O\)\( \Rightarrow \widehat {ICO} < 90^\circ \)).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CO \bot MO\\CO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow CO \bot \left( {SBD} \right),\,IO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow CO \bot IO.\)

Xét \(\Delta COI\) vuông tại \(O\), ta có \(CI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(OC = \frac{1}{2}AC = \frac{a}{2}\) \( \Rightarrow IO = \sqrt {I{C^2} – O{C^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

Ta có \(\sin \varphi  = \sin \widehat {ICO} = \frac{{IO}}{{IC}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}.\)


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(a\sqrt 2 \). Độ lớn góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng đáy bằng</p>
  • 3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA = a\sqrt 2 \) và vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh bên \(SC\) với mặt phẳng đáy bằng</p>
  • 4. Cho lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng \(a\). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng</p>
  • 5. Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\). Biết \(AB = a\), \(AA’ = 2a\sqrt 6 \) và \(M\) là trung điểm của \(AA’\). Góc giữa đường thẳng \(MC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên 10/09/2026
  • Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó 10/09/2026
  • Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên 10/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.