• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên

Thuộc chủ đề:Góc và Cung Lượng Giác - 10/09/2026 - admin

📌 Đề bài:

Một chiếc đồng hồ treo tường có kim phút dài $r = 12\text{ cm}$.

a) Tính số đo góc lượng giác (theo đơn vị radian) mà kim phút quét được trong khoảng thời gian từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$.
b) Tính quãng đường (độ dài cung tròn) mà điểm đầu mút của kim phút vạch nên trong khoảng thời gian trên (lấy kết quả chính xác theo $\pi$ và làm tròn đến hai chữ số thập phân).

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

  • Quy ước chiều quay: Trong hệ trục tọa độ lượng giác, chiều quay cùng chiều kim đồng hồ mang dấu âm ($-$), chiều ngược chiều kim đồng hồ mang dấu dương ($+$). Khi học các kiến thức thuộc Sách Giáo Khoa lớp 11, học sinh cần đặc biệt chú ý dấu của góc lượng giác.
  • Tốc độ quay của kim phút: Trong $60\text{ phút}$ ($1\text{ giờ}$), kim phút quay đúng một vòng tròn theo chiều âm, tương ứng góc lượng giác là $-2\pi\text{ rad}$.
    $$\omega = \frac{-2\pi}{60} = -\frac{\pi}{30}\text{ (rad/phút)}$$
  • Góc quét sau thời gian $\Delta t$: $\alpha = \omega \cdot \Delta t = -\frac{\pi}{30} \cdot \Delta t\text{ (rad)}$.
  • Công thức tính độ dài cung tròn: Quãng đường di chuyển của đầu mút kim phút được tính theo công thức độ dài cung lượng giác $l = |\alpha| \cdot r$, trong đó $r$ là bán kính (chiều dài kim phút) và $\alpha$ tính bằng radian. Bạn có thể tham khảo thêm phương pháp giải bài toán thực tế về độ dài cung lượng giác để nắm vững dạng toán này.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tính khoảng thời gian chuyển động của kim phút

Thời gian trôi qua từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ là:
$$\Delta t = 45 – 10 = 35\text{ phút}$$

Bước 2: Xác định góc lượng giác mà kim phút đã quét

Kim phút quay cùng chiều kim đồng hồ nên góc lượng giác mang dấu âm. Trong $60\text{ phút}$, kim phút quét được một góc $-2\pi\text{ rad}$.

Do đó, trong $35\text{ phút}$, góc lượng giác mà kim phút quét được là:
$$\alpha = 35 \times \left(-\frac{2\pi}{60}\right) = 35 \times \left(-\frac{\pi}{30}\right) = -\frac{7\pi}{6}\text{ rad}$$

Bước 3: Tính quãng đường đầu mút kim phút vạch nên

Bán kính đường tròn chuyển động của đầu mút kim phút chính là độ dài của kim: $r = 12\text{ cm}$.

Quãng đường đầu mút kim phút vạch nên chính là độ dài cung tròn ứng với góc ở tâm có độ lớn $|\alpha| = \frac{7\pi}{6}\text{ rad}$:
$$l = |\alpha| \cdot r = \frac{7\pi}{6} \cdot 12 = 14\pi\text{ cm} \approx 43{,}98\text{ cm}$$

👉 Kết luận / Đáp án:
a) Góc lượng giác kim phút quét được là $\alpha = -\frac{7\pi}{6}\text{ rad}$ (hoặc $-210^\circ$).
b) Quãng đường đầu mút kim phút di chuyển được là $l = 14\pi\text{ cm} \approx 43{,}98\text{ cm}$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Một kim giờ của đồng hồ có chiều dài $8\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim giờ quét được từ $3\text{ giờ}$ đến $8\text{ giờ}$ và quãng đường đầu mút kim giờ vạch nên.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– Thời gian trôi qua: $\Delta t = 8 – 3 = 5\text{ giờ}$.
– Trong $12\text{ giờ}$, kim giờ quay một góc $-2\pi\text{ rad}$. Do đó tốc độ góc của kim giờ là $-\frac{2\pi}{12} = -\frac{\pi}{6}\text{ rad/h}$.
– Góc lượng giác quét được: $\alpha = 5 \times \left(-\frac{\pi}{6}\right) = -\frac{5\pi}{6}\text{ rad}$.
– Quãng đường đầu mút kim giờ vạch nên: $l = |\alpha| \cdot r = \frac{5\pi}{6} \times 8 = \frac{20\pi}{3}\text{ cm} \approx 20{,}94\text{ cm}$.

Bài tập 2: Một ròng rọc có bán kính $R = 10\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được trong $4\text{ giây}$ và chiều dài sợi dây bị cuốn vào ròng rọc trong thời gian đó.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
– Ròng rọc quay ngược chiều kim đồng hồ nên góc quay dương. Tốc độ góc: $\omega = 45 \times \frac{2\pi}{60} = 1{,}5\pi\text{ rad/s}$.
– Góc lượng giác quay trong $4\text{ giây}$: $\alpha = \omega \cdot t = 1{,}5\pi \times 4 = 6\pi\text{ rad}$.
– Chiều dài dây cuốn vào ròng rọc: $s = \alpha \cdot R = 6\pi \times 10 = 60\pi\text{ cm} \approx 188{,}50\text{ cm}$.

Bài tập 3: Một cánh quạt trần có chiều dài bán kính quay $60\text{ cm}$ quay đều với tần số $150\text{ vòng/phút}$ theo chiều thuận chiều kim đồng hồ. Tính góc lượng giác cánh quạt quét được sau $6\text{ giây}$ và tốc độ dài của một điểm ở đầu mút cánh quạt.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– Tốc độ góc (theo chiều âm): $\omega = – 150 \times \frac{2\pi}{60} = -5\pi\text{ rad/s}$.
– Góc lượng giác quét được trong $6\text{ giây}$: $\alpha = \omega \cdot t = -5\pi \times 6 = -30\pi\text{ rad}$.
– Tốc độ dài của đầu mút cánh quạt: $v = |\omega| \cdot r = 5\pi \times 0{,}6\text{ m} = 3\pi\text{ m/s} \approx 9{,}42\text{ m/s}$. Tương tự như trong bài toán chuyển động quay đều của bánh xe đạp.

Bài tập 4: Một vệ tinh địa tĩnh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao $36\,000\text{ km}$ so với mặt đất (bán kính Trái Đất xem như $R_0 = 6\,400\text{ km}$). Biết vệ tinh quay một vòng quanh Trái Đất cùng chiều quay Trái Đất hết đúng $24\text{ giờ}$. Tính quãng đường vệ tinh di chuyển được trong $3\text{ giờ}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
– Bán kính quỹ đạo vệ tinh: $R = 6\,400 + 36\,000 = 42\,400\text{ km}$.
– Góc quét trong $3\text{ giờ}$: $\alpha = 3 \times \frac{2\pi}{24} = \frac{\pi}{4}\text{ rad}$.
– Quãng đường vệ tinh di chuyển: $s = \alpha \cdot R = \frac{\pi}{4} \times 42\,400 = 10\,600\pi\text{ km} \approx 33\,300{,}88\text{ km}$.

Bài tập 5: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo $l = 80\text{ cm}$ dao động với góc lệch cực đại sang hai bên là $\alpha_0 = 9^\circ$. Tính độ dài cung tròn mà quả nặng con lắc vạch ra khi đi từ vị trí biên này sang vị trí biên đối diện.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
– Góc quét khi đi từ biên này sang biên kia là: $\Delta \alpha = 2\alpha_0 = 2 \times 9^\circ = 18^\circ$.
– Đổi sang radian: $\Delta \alpha = 18 \times \frac{\pi}{180} = \frac{\pi}{10}\text{ rad}$.
– Độ dài cung tròn con lắc vạch ra: $s = \Delta \alpha \cdot l = \frac{\pi}{10} \times 80 = 8\pi\text{ cm} \approx 25{,}13\text{ cm}$.

Tag với:BAI TAP TOAN 11, Bài toán thực tế lượng giác, Chuyển động tròn đều, Độ dài cung tròn, Góc lượng giác, Ôn thi THPT Quốc gia, Trắc Nghiệm Lượng Giác 11

Bài liên quan:

  • 1. Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$
  • 2. Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$
  • 3. Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên
  • 4. Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó
  • 5. Một vòng đu quay có bán kính $30\text{ m}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với chu kì $12\text{ phút}$. Nếu một cabin bắt đầu chuyển động từ vị trí thấp nhất cách mặt đất $5\text{ m}$, tính góc lượng giác mà cabin quay được và độ cao của cabin sau $4\text{ phút}$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên 10/09/2026
  • Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó 10/09/2026
  • Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên 10/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.