• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên

Thuộc chủ đề:Góc và Cung Lượng Giác - 10/09/2026 - admin

📌 Đề bài:

Một thiết bị tời sử dụng ròng rọc hình tròn có bán kính $R = 20\text{ cm}$ để nâng một kiện hàng từ mặt đất lên cao. Ròng rọc quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$. Dây cáp cuốn vào ròng rọc không bị trượt và độ dày dây cáp không đáng kể.
a) Tính số đo góc lượng giác $\alpha$ (theo radian) mà ròng rọc quay được sau $t = 8\text{ giây}$.
b) Tính độ cao $h$ (theo mét) mà kiện hàng được kéo lên sau $8\text{ giây}$ chuyển động (lấy $\pi \approx 3{,}1416$, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Bài toán áp dụng các kiến thức nền tảng trong chương trình Sách Giáo Khoa lớp 11 về góc lượng giác và cung lượng giác:

  • Quy ước dấu của góc lượng giác: Chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương ($+$), chiều quay cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm ($-$).
  • Mỗi vòng quay: Tương ứng với một góc lượng giác có độ lớn là $2\pi\text{ rad}$ (hoặc $360^\circ$).
  • Tốc độ góc: $\omega = \frac{N \cdot 2\pi}{60} \text{ (rad/s)}$, với $N$ là số vòng quay trong một phút.
  • Góc lượng giác quét được sau thời gian $t$: $\alpha = \omega \cdot t$ (rad).
  • Độ dài cung tròn (quãng đường cuộn dây / độ cao nâng kiện hàng): Khi dây không trượt, độ cao $h$ nâng lên chính bằng độ dài cung $l$ mà ròng rọc đã cuộn được: $$l = |\alpha| \cdot R$$ (trong đó $R$ là bán kính của ròng rọc, $\alpha$ tính bằng radian). Tương tự như trong bài toán về chuyển động quay của cánh quạt tuabin gió hay bài toán thực tế về độ dài cung lượng giác.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tính tốc độ góc của ròng rọc

Ròng rọc quay với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$. Do đó, số vòng quay được trong $1\text{ giây}$ là:
$$n = \frac{45}{60} = 0{,}75 \text{ (vòng/giây)}$$

Vì ròng rọc quay ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương quy ước), tốc độ góc của ròng rọc là:
$$\omega = 0{,}75 \times 2\pi = 1{,}5\pi \text{ (rad/s)}$$

Bước 2: Xác định góc lượng giác quét được sau $8\text{ giây}$

Sau thời gian $t = 8\text{ s}$, số đo góc lượng giác mà ròng rọc quay được là:
$$\alpha = \omega \cdot t = 1{,}5\pi \cdot 8 = 12\pi \text{ (rad)}$$

Bước 3: Tính độ cao mà kiện hàng được nâng lên

Đổi bán kính ròng rọc: $R = 20\text{ cm} = 0{,}2\text{ m}$.

Độ dài đoạn dây cáp cuộn quanh ròng rọc sau $8\text{ giây}$ chính là độ dài cung tròn mà ròng rọc quay được, đồng thời là độ cao $h$ kiện hàng được nâng lên:
$$h = l = |\alpha| \cdot R = 12\pi \cdot 0{,}2 = 2{,}4\pi \text{ (m)}$$

Thay $\pi \approx 3{,}1416$, ta được:
$$h \approx 2{,}4 \times 3{,}1416 = 7{,}53984 \text{ m} \approx 7{,}54\text{ m}$$

👉 Kết luận:

a) Số đo góc lượng giác ròng rọc quay được là: $\alpha = 12\pi\text{ rad}$.
b) Kiện hàng được kéo lên một độ cao là: $h = 2{,}4\pi\text{ m} \approx 7{,}54\text{ m}$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Một đĩa tròn có bán kính $R = 15\text{ cm}$ quay đều cùng chiều kim đồng hồ với tốc độ $180\text{ vòng/phút}$. Tính góc lượng giác (theo rad) mà một điểm trên vành đĩa quét được trong $4\text{ giây}$ và độ dài cung tròn điểm đó đã vạch ra.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– Chiều quay cùng chiều kim đồng hồ (chiều âm).
– Tốc độ quay: $\frac{180}{60} = 3\text{ vòng/s} \Rightarrow \omega = -3 \times 2\pi = -6\pi\text{ rad/s}$.
– Góc lượng giác sau $4\text{ s}$: $\alpha = \omega \cdot t = -6\pi \times 4 = -24\pi\text{ rad}$.
– Độ dài cung vạch ra: $s = |\alpha| \cdot R = 24\pi \times 15 = 360\pi\text{ cm} \approx 1130{,}97\text{ cm} \approx 11{,}31\text{ m}$.

Bài tập 2: Một kim giờ của đồng hồ treo tường có chiều dài $9\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim giờ quét được từ $2\text{ giờ } 00\text{ phút}$ đến $6\text{ giờ } 30\text{ phút}$ cùng ngày và quãng đường đầu mút kim giờ đi được.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
– Thời gian trôi qua: $\Delta t = 4{,}5\text{ giờ}$.
– Kim giờ quay theo chiều kim đồng hồ (chiều âm), $12\text{ giờ}$ quay được $-2\pi\text{ rad} \Rightarrow$ Tốc độ quét $\omega = -\frac{2\pi}{12} = -\frac{\pi}{6}\text{ rad/h}$.
– Góc lượng giác: $\alpha = -\frac{\pi}{6} \times 4{,}5 = -\frac{3\pi}{4}\text{ rad}$.
– Quãng đường đầu mút kim đi được: $s = |\alpha| \cdot R = \frac{3\pi}{4} \times 9 = \frac{27\pi}{4}\text{ cm} \approx 21{,}21\text{ cm}$.

Bài tập 3: Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao $600\text{ km}$. Bán kính Trái Đất là $6400\text{ km}$. Vệ tinh quay theo chiều dương quanh tâm Trái Đất hết đúng $98\text{ phút}$ một vòng. Tính góc lượng giác vệ tinh quét được sau $49\text{ phút}$ và quãng đường vệ tinh di chuyển trong thời gian đó.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– Bán kính quỹ đạo: $R = 6400 + 600 = 7000\text{ km}$.
– Chu kì $T = 98\text{ phút}$. Sau $49\text{ phút}$ (nửa chu kì), góc lượng giác: $\alpha = \frac{49}{98} \times 2\pi = \pi\text{ rad}$.
– Quãng đường đi được: $s = \alpha \cdot R = \pi \times 7000 = 7000\pi \approx 21991{,}15\text{ km}$.

Bài tập 4: Một bánh đà động cơ có đường kính $60\text{ cm}$ quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $600\text{ vòng/phút}$. Tính vận tốc dài (theo $\text{m/s}$) của một điểm nằm trên vành ngoài bánh đà.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
– Bán kính $R = 30\text{ cm} = 0{,}3\text{ m}$.
– Tốc độ góc: $\omega = \frac{600}{60} \times 2\pi = 20\pi\text{ rad/s}$.
– Vận tốc dài: $v = \omega \cdot R = 20\pi \times 0{,}3 = 6\pi\text{ m/s} \approx 18{,}85\text{ m/s}$.

Bài tập 5: Một trục máy hình trụ có bán kính $5\text{ cm}$ cuốn một sợi dây thừng. Để kéo một thùng nước từ đáy giếng sâu $15\text{ m}$ lên trên, trục máy phải quay thuận một góc lượng giác bằng bao nhiêu radian (lấy $\pi \approx 3{,}14$)?

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
– Chiều dài dây cần cuốn: $l = 15\text{ m} = 1500\text{ cm}$. Bán kính $R = 5\text{ cm}$.
– Độ lớn góc quay: $|\alpha| = \frac{l}{R} = \frac{1500}{5} = 300\text{ rad}$.
– Số vòng quay tương ứng: $N = \frac{300}{2\pi} = \frac{150}{\pi} \approx 47{,}75\text{ vòng}$.
– Kết luận: Trục máy cần quay một góc $300\text{ rad}$ (hoặc xấp xỉ $47{,}75\text{ vòng}$).

Tag với:Bài toán thực tế lượng giác, Độ dài cung lượng giác, Góc lượng giác, Ôn thi THPT Quốc gia, SGK TOAN 11 CANH DIEU, Toán 11 Kết nối tri thức, TOAN THUC TE LOP 11, Trắc Nghiệm Lượng Giác 11

Bài liên quan:

  • 1. Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$
  • 2. Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$
  • 3. Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó
  • 4. Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên
  • 5. Một vòng đu quay có bán kính $30\text{ m}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với chu kì $12\text{ phút}$. Nếu một cabin bắt đầu chuyển động từ vị trí thấp nhất cách mặt đất $5\text{ m}$, tính góc lượng giác mà cabin quay được và độ cao của cabin sau $4\text{ phút}$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên 10/09/2026
  • Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó 10/09/2026
  • Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên 10/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.