• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Xét các số thực \(a\), \(b\) thỏa mãn điều kiện \(\frac{1}{3} < b < a < 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {\frac{{3b – 1}}{4}} \right) + 12{\log _{\frac{b}{a}}}^2a – 3\)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 30/06/2021 - admin

DẠNG TOÁN PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

ĐỀ BÀI:

Xét các số thực \(a\), \(b\) thỏa mãn điều kiện \(\frac{1}{3} < b < a < 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {\frac{{3b – 1}}{4}} \right) + 12{\log _{\frac{b}{a}}}^2a – 3\)

A. \(\min P = 13\). 

B. \(\min P = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\). 

C. \(\min P = \sqrt[3]{2}\). 

D. \(\min P = 9\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Tự luận:

Chúng ta có 2 hướng tiếp cận bài toán như sau:

 Hướng thứ nhất : Dùng phương pháp tiếp tuyến để tìm ra hệ số bất định \(a\) trong bài toán \(3x – 1 \le a{x^3}\).

Với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{3};1} \right)\), đồ thị hàm số \(y = 3x – 1\) tiếp xúc đồ thị hàm số \(y = a{x^3}\) tại điểm \({x_0} = \frac{{3.\frac{1}{3} – 1}}{4} + \frac{{3.1 – 1}}{4} = \frac{1}{2}\) suy ra \(a = 4\).

Do vậy \(3x – 1 \le 4{x^3},\forall x \in \left( {\frac{1}{3};1} \right)\). 

Ghi chú : Chỗ này trình bày thêm để tránh trường hợp người dùng tài liệu không hiểu vì sao ngay từ khi vào bài ta dùng ngay đoạn \({\left( {2b – 1} \right)^2}\left( {b + 1} \right) \ge 0\). 

D. o đó khi dùng cách tiếp cận này, ta trình bày bài toán theo dạng như sau :

Ta có \({\left( {2b – 1} \right)^2}\left( {b + 1} \right) \ge 0 \Rightarrow 3b – 1 \le 4{b^3}\). Từ điều kiện đề bài ta suy ra \({\log _a}b > 1\).

Khi đó \(P \ge 3{\log _a}b + \frac{{12}}{{{{\left( {{{\log }_a}b – 1} \right)}^2}}} – 3 = \frac{{3{{\log }_a}b.{{\left( {{{\log }_a}b – 3} \right)}^2}}}{{{{\left( {{{\log }_a}b – 1} \right)}^2}}} + 9 \ge 9\).

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(b = \frac{1}{2} \Rightarrow a = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

Vậy \(\min P = 9\).

 Hướng thứ hai : Dùng bất đẳng thức Cauchy.

\(\forall x \in \left( {\frac{1}{3};1} \right)\), ta có \(\left( {3x – 1} \right).\frac{1}{2}.\frac{1}{2}\underbrace  \le _{Cauchy}\frac{{{{\left[ {\left( {3x – 1} \right) + \frac{1}{2} + \frac{1}{2}} \right]}^3}}}{{27}} = {x^3} \Rightarrow 3x – 1 \le 4{x^3}\).

Áp dụng kết quả trên, ta có \(3b – 1 \le 4{b^3}\). Từ điều kiện đề bài ta suy ra \({\log _a}b > 1\).

Khi đó \(P \ge 3{\log _a}b + \frac{{12}}{{{{\left( {{{\log }_a}b – 1} \right)}^2}}} – 3 = \frac{{3{{\log }_a}b.{{\left( {{{\log }_a}b – 3} \right)}^2}}}{{{{\left( {{{\log }_a}b – 1} \right)}^2}}} + 9 \ge 9\).

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(b = \frac{1}{2} \Rightarrow a = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

Vậy \(\min P = 9\).

Tư duy + Casio + Mẹo:

Vẫn áp dụng kĩ thuật liên quan đến điều kiện \(\frac{1}{3} < b < a < 1\).

Nhập biểu thức \(P = {\log _a}\left( {\frac{{3b – 1}}{4}} \right) + 12\log _{\frac{b}{a}}^2a – 3\) vào máy tính.

Dùng lệnh CALC đồng thời cả \(a\), \(b\) với \(\frac{1}{3} < b < a < 1\) — thử nhanh liên tục.

Vậy \(\min P = 9\).

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

1. ĐẠO HÀM g'(x)

2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x)

3. Lập BBT xét dấu g'(x)

4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán.

===========

Tag với:HAM SO MU VDC, Logarit nang cao, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.