• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Khối (H) được tạo thành là phần chung khi giao nhau hai khối nón có cùng chiều cao h, có các bán kính đường tròn đáy lần lượt là R và r sao cho đỉnh của khối nón này trùng với tâm đường tròn đáy của khối nón kia. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối (H), biết rằng R và r thoả mãn phương trình \({X^2} – {(x + y)^2}X + xy = 0\quad \left( {x,y > \frac{1}{2}} \right)\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 03/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

Khối (H) được tạo thành là phần chung khi giao nhau hai khối nón có cùng chiều cao h, có các bán kính đường tròn đáy lần lượt là R và r sao cho đỉnh của khối nón này trùng với tâm đường tròn đáy của khối nón kia. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối (H), biết rằng R và r thoả mãn phương trình \({X^2} – {(x + y)^2}X + xy = 0\quad \left( {x,y > \frac{1}{2}} \right)\).
A.\(\frac{1}{{48}}\pi h\).
B. \(\frac{1}{{16}}\pi h\).
C. \(\pi h\).
D. \(\frac{1}{{12}}\pi h\).
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Khối (H) được tạo thành là phần chung khi giao nhau hai khối nón có cùng chiều cao h, có các bán kính đường tròn đáy lần lượt là R và r sao cho đỉnh của khối nón này trùng với tâm đường tròn đáy của khối nón kia. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối (H), biết rằng R và r thoả mãn phương trình ({X^2} - {(x + y)^2}X + xy = 0quad left( {x,y > frac{1}{2}} right)). 1
Giả sử R > r. Ta có hình minh hoạ như trên.
Gọi a là bán kính đường tròn giao tuyến, b là khoảng cách từ tâm đường tròn giao tuyến đến tâm đường tròn có bán kính R.
Sử dụng các tam giác đồng dạng, ta suy ra
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{a}{r} = \frac{b}{h}}\\{\frac{a}{R} = \frac{{h – b}}{h}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{R}{r} = \frac{b}{{h – b}} \Rightarrow b = \frac{{Rh}}{{R + r}};\quad \\ \Rightarrow a = \frac{r}{h}b = \frac{{Rr}}{{R + r}}.\end{array}\)
Mặc khác \({V_{(H)}} = \frac{1}{3}\pi {a^2}b + \frac{1}{3}\pi {a^2}(h – b) = \frac{1}{3}\pi {a^2}h\).
Xét phương trình ẩn \(X\): \({X^2} – {(x + y)^2}X + xy = 0\quad \left( {x,y > 0} \right)\) có
\({\Delta _X} = {(x + y)^4} – 4{\rm{x}}y \ge {(2\sqrt {xy} )^4} – 4{\rm{x}}y > 0,\;\forall x,y > \frac{1}{2}\).
Theo vi-ét: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{S_X} = {{\left( {x + y} \right)}^2} > 0}\\{{P_X} = xy > 0}\end{array}} \right.,\quad \forall x,y > \frac{1}{2}\).
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm dương phân biệt là R và r.
Theo bất đẳng thức Cô-si, \(a = \frac{{Rr}}{{R + r}} = \frac{{xy}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} \le \frac{{\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{4}}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{1}{4},\forall x,y > \frac{1}{2}\). Suy ra \({V_{(H)}} = \frac{1}{3}\pi h{a^2} \le \frac{1}{3}\pi h{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{48}}\pi h,\;\;\forall x,y > \frac{1}{2}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y > \frac{1}{2}.\) Vậy \(\max {V_{\left( H \right)}} = \frac{1}{{48}}\pi h\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Trong không gian hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \({\rm{d}}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{{ – 2}}\), \(I\left( {{\rm{1;1;1}}} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({\rm{d}}\), đồng thời khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\sqrt 3 \).
  • 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{{2m}} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 3}}{{ – 3}}\) và đường thẳng \({d_2}\):\(\frac{{x – 3}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 1}}{{ – 2}}\) . Biết rằng tồn tại một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(6x + by + cz + d = 0\) chứa đồng thời cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Giá trị của biểu thức \(T = {b^2} + {c^2} + {d^2}\) bằng:
  • 4. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 9\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 6}}{{ – 3}} = \frac{{y – 2}}{2} = \frac{{z – 2}}{2}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,3\,;\,4} \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\). Tính \(a – b + c\).
  • 5. Cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – 2t\\y = 3\\z = t\end{array} \right.\). Mặt phẳng song song và cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.