• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.

Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
A. $- \sqrt{3}$.
B. $\frac{15}{2}$.
C. $- \frac{5 \sqrt{3}}{2}$. *
D. $- 5 \sqrt{3}$.
Lời giải:
$\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x=5 \tan x\bigg|_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}}=- 5 \sqrt{3}$.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng bài toán tính tích phân xác định cơ bản của hàm lượng giác. Phương pháp giải là nhận dạng nguyên hàm cơ bản: $\int \frac{1}{\cos^2 x} dx = \tan x + C$. Sau đó, áp dụng Định lý cơ bản của Giải tích (Công thức Newton-Leibniz) để tính giá trị tích phân: $F(b) – F(a)$. Việc tính toán yêu cầu nhớ các giá trị lượng giác cơ bản tại các góc đặc biệt.

Bài toán tương tự

1. Tính tích phân $\int \limits_{0}^{\frac{\pi}{4}} \frac{3}{\cos^2 x} dx$.
A. 1.
B. 3.
C. $3\sqrt{2}$.
D. 0.
Đáp án đúng: B. 3.
Lời giải ngắn gọn: $\int \limits_{0}^{\frac{\pi}{4}} \frac{3}{\cos^2 x} dx = 3 \tan x \bigg|_0^{\frac{\pi}{4}} = 3 \tan(\frac{\pi}{4}) – 3 \tan(0) = 3(1) – 0 = 3$.

2. Tính tích phân $\int \limits_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \frac{2}{\sin^2 x} dx$.
A. $\frac{2\sqrt{3}}{3}$.
B. $\frac{4\sqrt{3}}{3}$.
C. $2\sqrt{3}$.
D. $4\sqrt{3}$.
Đáp án đúng: B. $\frac{4\sqrt{3}}{3}$.
Lời giải ngắn gọn: $\int \limits_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \frac{2}{\sin^2 x} dx = -2 \cot x \bigg|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} = -2 \cot(\frac{\pi}{3}) – (-2 \cot(\frac{\pi}{6})) = -2(\frac{\sqrt{3}}{3}) + 2(\sqrt{3}) = \frac{4\sqrt{3}}{3}$.

3. Tính tích phân $\int \limits_{\frac{\pi}{2}}^{\pi} 4 \cos x dx$.
A. 4.
B. $-4$.
C. 0.
D. $-2$.
Đáp án đúng: B. $-4$.
Lời giải ngắn gọn: $\int \limits_{\frac{\pi}{2}}^{\pi} 4 \cos x dx = 4 \sin x \bigg|_{\frac{\pi}{2}}^{\pi} = 4 \sin(\pi) – 4 \sin(\frac{\pi}{2}) = 4(0) – 4(1) = -4$.

4. Tính tích phân $\int \limits_{0}^{\ln 2} 6 e^x dx$.
A. $6 \ln 2$.
B. 6.
C. 12.
D. 3.
Đáp án đúng: B. 6.
Lời giải ngắn gọn: $\int \limits_{0}^{\ln 2} 6 e^x dx = 6 e^x \bigg|_{0}^{\ln 2} = 6 e^{\ln 2} – 6 e^0 = 6(2) – 6(1) = 6$.

5. Tính tích phân $\int \limits_{1}^{4} \frac{1}{\sqrt{x}} dx$.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 0.
Đáp án đúng: B. 2.
Lời giải ngắn gọn: $\int \limits_{1}^{4} \frac{1}{\sqrt{x}} dx = \int \limits_{1}^{4} x^{-\frac{1}{2}} dx = 2\sqrt{x} \bigg|_{1}^{4} = 2\sqrt{4} – 2\sqrt{1} = 4 – 2 = 2.$

Bài liên quan:

  1. Cho $\displaystyle\int\limits _0^m\left(3x^2-2x+1\right) \mathrm{d}x=6$. Giá trị của tham số $m$ thuộc khoảng nào sau đây?
  2. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{<}1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ và $F(-1)=7,F(3)=-23$. Tính $F(-4)+F(6)$.
  3. Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$
  4. Biết $y=f(x)$ là hàm số lẻ và $\int\limits_{-2}^{5}f(x)\text{d}x=-3$. Tính $\int\limits_{2}^{5}2f(x)\text{d}x$
  5. Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.
  6. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng
  7. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  8. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  9. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  10. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  11. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  12. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  13. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  14. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  15. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz