• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng

Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Tính tích phân $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x+ 3\cos x\right)\mathrm{d}x$ bằng
A. $- 2 e^{\frac{\pi}{2}} – 6 + \frac{2}{e^{\frac{\pi}{2}}}$.
B. $- \frac{2}{e^{\frac{\pi}{2}}} + 6 + 2 e^{\frac{\pi}{2}}$. *
C. $- 2 e^{\frac{\pi}{2}} + \frac{2}{e^{\frac{\pi}{2}}} + 6$.
D. $-6 – \frac{2}{e^{\frac{\pi}{2}}} + 2 e^{\frac{\pi}{2}}$.
Lời giải:
Ta có $\displaystyle\int_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2}\left(-2\mathrm{e}^x + 3\cos x\right)\mathrm{d}x = \left(- 2 e^{x} + 3 \sin x\right)\Big|_{-\frac{\pi}{2}}^\frac{\pi}{2} = – 2 e^{\frac{\pi}{2}} + \frac{2}{e^{\frac{\pi}{2}}} + 6.$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán là tính tích phân xác định của một hàm số được biểu diễn dưới dạng tổng/hiệu của các hàm cơ bản (hàm mũ $e^x$ và hàm lượng giác $\cos x$). Phương pháp giải là áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, tìm nguyên hàm $F(x)$ của hàm dưới dấu tích phân, sau đó sử dụng Công thức Newton-Leibniz: $\int_a^b f(x)\mathrm{d}x = F(b) – F(a)$. Chú ý đến giá trị của hàm lượng giác tại các cận đặc biệt và tính chất $e^{-x} = 1/e^x$. Bài toán gốc có cận đối xứng, nhưng do hàm $e^x$ không chẵn/lẻ nên không thể áp dụng tính chất hàm chẵn/lẻ để đơn giản hóa hoàn toàn phép tính.

Bài toán tương tự

**Câu 1:** Tính tích phân $\displaystyle I = \int_{0}^{\pi} (4\mathrm{e}^x – 2\sin x) \mathrm{d}x$.
A. $4\mathrm{e}^\pi – 6$
B. $4\mathrm{e}^\pi – 8$
C. $4\mathrm{e}^\pi$
D. $4\mathrm{e}^\pi + 2$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle I = (4\mathrm{e}^x + 2\cos x)\Big|_{0}^{\pi} = (4\mathrm{e}^\pi + 2\cos \pi) – (4\mathrm{e}^0 + 2\cos 0) = (4\mathrm{e}^\pi – 2) – (4 + 2) = 4\mathrm{e}^\pi – 8$.

**Câu 2:** Tính tích phân $\displaystyle I = \int_{0}^{1} (3\mathrm{e}^x + 4x^3) \mathrm{d}x$.
A. $3\mathrm{e} – 1$
B. $3\mathrm{e} – 2$
C. $3\mathrm{e} + 1$
D. $3\mathrm{e}$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle I = (3\mathrm{e}^x + x^4)\Big|_{0}^{1} = (3\mathrm{e}^1 + 1^4) – (3\mathrm{e}^0 + 0^4) = 3\mathrm{e} + 1 – 3 = 3\mathrm{e} – 2$.

**Câu 3:** Tính tích phân $\displaystyle I = \int_{-\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{6}} (3\sin x + 2\mathrm{e}^x) \mathrm{d}x$.
A. $4\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}}$
B. $2\left(\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}} – \mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}}\right)$
C. $\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}} + \mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}}$
D. $2\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}} + 2\mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}}$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle I = (-3\cos x + 2\mathrm{e}^x)\Big|_{-\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{6}} = (-3\cos \frac{\pi}{6} + 2\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}}) – (-3\cos (-\frac{\pi}{6}) + 2\mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}})$. Do $\cos(\frac{\pi}{6}) = \cos(-\frac{\pi}{6})$, các thành phần lượng giác triệt tiêu. $I = 2\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}} – 2\mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}} = 2\left(\mathrm{e}^{\frac{\pi}{6}} – \mathrm{e}^{-\frac{\pi}{6}}\right)$.

**Câu 4:** Tính tích phân $\displaystyle I = \int_{-\pi}^{\pi} (5\cos x – 3x^2) \mathrm{d}x$.
A. $0$
B. $-2\pi^3$
C. $2\pi^3$
D. $5\pi – \pi^3$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle I = (5\sin x – x^3)\Big|_{-\pi}^{\pi} = (5\sin \pi – \pi^3) – (5\sin (-\pi) – (-\pi)^3) = (0 – \pi^3) – (0 + \pi^3) = -2\pi^3$.

**Câu 5:** Tính tích phân $\displaystyle I = \int_{1}^{2} \left(2\mathrm{e}^x – \frac{1}{x+1}\right) \mathrm{d}x$.
A. $2(\mathrm{e}^2 – \mathrm{e}) + \ln 2$
B. $2(\mathrm{e}^2 – \mathrm{e}) – \ln 6$
C. $2(\mathrm{e}^2 – \mathrm{e}) + \ln(\frac{2}{3})$
D. $2\mathrm{e}^2 – 2\mathrm{e} – \ln(\frac{3}{2})$
Đáp án đúng: C.
Lời giải ngắn gọn: $\displaystyle I = (2\mathrm{e}^x – \ln|x+1|)\Big|_{1}^{2} = (2\mathrm{e}^2 – \ln 3) – (2\mathrm{e}^1 – \ln 2) = 2(\mathrm{e}^2 – \mathrm{e}) + \ln 2 – \ln 3 = 2(\mathrm{e}^2 – \mathrm{e}) + \ln(\frac{2}{3})$. (Lưu ý đáp án C và D là tương đương).

Bài liên quan:

  1. Cho $\displaystyle\int\limits _0^m\left(3x^2-2x+1\right) \mathrm{d}x=6$. Giá trị của tham số $m$ thuộc khoảng nào sau đây?
  2. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{<}1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ và $F(-1)=7,F(3)=-23$. Tính $F(-4)+F(6)$.
  3. Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$
  4. Biết $y=f(x)$ là hàm số lẻ và $\int\limits_{-2}^{5}f(x)\text{d}x=-3$. Tính $\int\limits_{2}^{5}2f(x)\text{d}x$
  5. Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.
  6. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng
  7. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  8. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  9. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  10. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  11. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  12. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  13. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  14. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  15. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz