1. Giới Thiệu Tổng Quan Về Chuyên Đề Hàm Số MũChào mừng các em học sinh và quý thầy cô giáo đến với bài viết chuyên sâu về chuyên đề Hàm số mũ. Trong chương trình Giải tích lớp 12 và đặc biệt là trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn Toán, hàm số mũ và logarit luôn chiếm một tỷ trọng điểm số không hề nhỏ (khoảng 15-20% số lượng câu hỏi). Đây không chỉ là một chủ đề có nhiều … [Đọc thêm...] vềChinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
Phuong trinh mu
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { – 10;10} \right)\)để phương trình \({9^x} – {2.3^x} + 3 – m = 0\) có nghiệm thuộc \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 10;10} \right)\)để phương trình \({9^x} - {2.3^x} + 3 - m = 0\) có nghiệm thuộc \(\left( {0; + \infty } \right)\) A. \(5\). B. \(6\). C. \(8\). D. \(7\). Lời giải: Đặt \(t = {3^x}\).Vì \(x > 0\)nên \(t > 1\). Phương trình trở thành \({t^2} - 2t + 3 - m = 0\). \( \Leftrightarrow m = … [Đọc thêm...] vềCó bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { – 10;10} \right)\)để phương trình \({9^x} – {2.3^x} + 3 – m = 0\) có nghiệm thuộc \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình \({2^x} + 3 = m\sqrt {{4^x} + 1} \)có nghiệm duy nhất?
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình \({2^x} + 3 = m\sqrt {{4^x} + 1} \)có nghiệm duy nhất? A. \(3\). B. Vô số. C. \(1\). D. \(2\). Lời giải: Đặt \(t = {2^x}\left( {t > 0} \right)\),phương trình cho trở thành . \(t + 3 = m\sqrt {{t^2} + 1} \). \( \Leftrightarrow m = \frac{{t + 3}}{{\sqrt {{t^2} + 1} }}\). Xét hàm số … [Đọc thêm...] vềCó bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình \({2^x} + 3 = m\sqrt {{4^x} + 1} \)có nghiệm duy nhất?
Nghiệm của phương trình \({3^{\sqrt {{x^2} – 5x + 4} }} = {9^{x + 1}}\) là
Nghiệm của phương trình \({3^{\sqrt {{x^2} - 5x + 4} }} = {9^{x + 1}}\) là A. \(x = 0,\,x = - \frac{{13}}{3}\). B. \(x = 0\). C. \(x = - \frac{{13}}{3} \cdot \) D. \(x = - 1\). Lời giải: Ta có: \({3^{\sqrt {{x^2} - 5x + 4} }} = {9^{x + 1}}\)\( \Leftrightarrow \)\({3^{\sqrt {{x^2} - 5x + 4} }} = {3^{2\left( {x + 1} \right)}}\)\( \Leftrightarrow \)\(\sqrt … [Đọc thêm...] vềNghiệm của phương trình \({3^{\sqrt {{x^2} – 5x + 4} }} = {9^{x + 1}}\) là
Tổng các giá trị của \(m\)để phương trình \({4^x} – (m + 1){2^x} + m = 0\)có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 4\)là:
Tổng các giá trị của \(m\)để phương trình \({4^x} - (m + 1){2^x} + m = 0\)có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 4\)là: A. \(\frac{3}{2}\). B. \(\frac{{17}}{4}\). C. \(\frac{{15}}{4}\). D. \(\frac{{17}}{2}\). Lời giải: Phương trình \( \Leftrightarrow {2^{2x}} - (m + 1){2^x} + m = 0\) Đặt \(t = {2^x},\,\,t > 0\) Ta có phương trình: … [Đọc thêm...] vềTổng các giá trị của \(m\)để phương trình \({4^x} – (m + 1){2^x} + m = 0\)có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 4\)là:
Tìm số nghiệm của phương trình \({9^{\sqrt {{x^2} + 8} }} = {3^{2 – 4x}}\).
Tìm số nghiệm của phương trình \({9^{\sqrt {{x^2} + 8} }} = {3^{2 - 4x}}\). A. \(0\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(3\). Lời giải: Ta có: \({9^{\sqrt {{x^2} + 8} }} = {3^{2 - 4x}}\)\( \Leftrightarrow {9^{\sqrt {{x^2} + 8} }} = {9^{1 - 2x}}\) \( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 8} = 1 - 2x\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - 2x \ge 0}\\{{x^2} … [Đọc thêm...] vềTìm số nghiệm của phương trình \({9^{\sqrt {{x^2} + 8} }} = {3^{2 – 4x}}\).
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{2^x}.\sqrt[3]{{{4^x}}}.\sqrt[{3x}]{{0.125}}} = 4.\sqrt[3]{2}\).
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{2^x}.\sqrt[3]{{{4^x}}}.\sqrt[{3x}]{{0.125}}} = 4.\sqrt[3]{2}\). A. \(\frac{1}{3}\). B. \(3\). C. \(\frac{{10}}{3}\). D. \(\frac{{14}}{5}\). Lời giải: Điều kiện :\(\left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{3}\\3x \in \mathbb{N}\end{array} \right.\). Phương trình đã cho tương đương với phương trình: \(\sqrt … [Đọc thêm...] vềTổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{2^x}.\sqrt[3]{{{4^x}}}.\sqrt[{3x}]{{0.125}}} = 4.\sqrt[3]{2}\).
Gọi \(S\) là tích các nghiệm của phương trình \({5^{\sqrt {{x^2} – 3x} }}{.2^{\frac{{\sqrt {{x^2} – 3x} }}{{x – 1}}}} = {25.4^{\frac{1}{{x – 1}}}}\). Khi đó giá trị của \(S\)là
Gọi \(S\) là tích các nghiệm của phương trình \({5^{\sqrt {{x^2} - 3x} }}{.2^{\frac{{\sqrt {{x^2} - 3x} }}{{x - 1}}}} = {25.4^{\frac{1}{{x - 1}}}}\). Khi đó giá trị của \(S\)là A. \(S = 4\). B. \(S = 4{\log _5}2 - 4\). C. \(S = {\log _5}2 - 1\). D. \(S = - 4\). Lời giải: Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. … [Đọc thêm...] vềGọi \(S\) là tích các nghiệm của phương trình \({5^{\sqrt {{x^2} – 3x} }}{.2^{\frac{{\sqrt {{x^2} – 3x} }}{{x – 1}}}} = {25.4^{\frac{1}{{x – 1}}}}\). Khi đó giá trị của \(S\)là
Số nghiệm của phương trình \({5^{x\sqrt x }}{.2^{{x^2}}} = 1\) là
Số nghiệm của phương trình \({5^{x\sqrt x }}{.2^{{x^2}}} = 1\) là A. \(2\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(3\). Lời giải: Điều kiện \(x \ge 0\). Lấy lôgarit cơ số \(2\) hai vế ta được \({5^{x\sqrt x }}{.2^{{x^2}}} = 1 \Leftrightarrow x\sqrt x {\log _2}5 + {x^2} = 0 \Leftrightarrow x\sqrt x \left( {{{\log }_2}5 + \sqrt x } \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ … [Đọc thêm...] vềSố nghiệm của phương trình \({5^{x\sqrt x }}{.2^{{x^2}}} = 1\) là
Số nghiệm của phương trình \(\left( {{7^x}{{.27}^{\frac{{x – 1}}{x}}} – 3087} \right)\sqrt x = 0\) là
Số nghiệm của phương trình \(\left( {{7^x}{{.27}^{\frac{{x - 1}}{x}}} - 3087} \right)\sqrt x = 0\) là A. \(1\). B. \(3\). C. \(2\). D. \(0\). Lời giải: Điều kiện \(x > 0\) . Phương trình đã cho tương đương: \({7^x}{.27^{\frac{{x - 1}}{x}}} - 3087 = 0\) \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \,\,{7^x}{.3^{3\left( {\frac{{x - 1}}{x}} \right)}} = … [Đọc thêm...] vềSố nghiệm của phương trình \(\left( {{7^x}{{.27}^{\frac{{x – 1}}{x}}} – 3087} \right)\sqrt x = 0\) là

