Câu hỏi: Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình vô nghiệm; A. \(\frac{{15}}{{36}}\) B. \(\frac{{17}}{{36}}\) C. \(\frac{{7}}{{36}}\) D. \(\frac{{11}}{{36}}\) Lời … [Đọc thêm...] vềKết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình vô nghiệm;
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm kép.
Câu hỏi: Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm kép. A. \( \frac{1}{{17}}\) B. \( \frac{1}{{18}}\) C. \( \frac{1}{{19}}\) D. \( \frac{1}{{16}}\) Lời … [Đọc thêm...] vềKết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm kép.
Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm
Câu hỏi: Kết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm A. \( \frac{{7}}{{36}}\) B. \( \frac{{19}}{{36}}\) C. \( \frac{{11}}{{36}}\) D. \( \frac{{17}}{{36}}\) … [Đọc thêm...] vềKết quả (b,c) của việc gieo con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần, trong đó b là số chấm xuất hiện trong lần gieo đầu, c là số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ hai, được thay vào phương trình bậc hai x2+bx+c=0. Tính xác suất để phương trình có nghiệm
Đề thi HK1 Toán 12 – 2021 – BT số 1
Đề thi thử HK1 Toán 12 - 2021 - BT số 1 - cùng luyện tập. Câu 1: Cho hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là \(3{{\rm{a}}^2}\), độ dài cạnh bên là 3a. Thể tích khối lăng trụ này bằng A. \(6{{\rm{a}}^3}\) B. \(18{{\rm{a}}^3}\) C. \(9{{\rm{a}}^3}\) D. \(3{{\rm{a}}^3}\) Câu 2: Cho biết thể tích V của khối nón có bán kính đáy R và độ dài đường cao h được tính theo công thức nào … [Đọc thêm...] vềĐề thi HK1 Toán 12 – 2021 – BT số 1
Một người say rượu bước bốn bước. Mỗi bước anh ta tiến lên phía trước nửa mét hoặc lùi lại phía sau nửa mét với xác suất như nhau. Tính xác suất để sau bốn bước đó anh ta trở lại điểm xuất phát.
Câu hỏi: Một người say rượu bước bốn bước. Mỗi bước anh ta tiến lên phía trước nửa mét hoặc lùi lại phía sau nửa mét với xác suất như nhau. Tính xác suất để sau bốn bước đó anh ta trở lại điểm xuất phát. A. \( \frac{3}{5}.\) B. \( \frac{3}{8}.\) C. \( \frac{3}{2}\) D. \( \frac{3}{7}.\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các … [Đọc thêm...] vềMột người say rượu bước bốn bước. Mỗi bước anh ta tiến lên phía trước nửa mét hoặc lùi lại phía sau nửa mét với xác suất như nhau. Tính xác suất để sau bốn bước đó anh ta trở lại điểm xuất phát.
Một lớp học có 30 học sinh được xếp thành một hàng dọc. Tính xác suất để hai bạn An và Hà đứng cạnh nhau?
Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh được xếp thành một hàng dọc. Tính xác suất để hai bạn An và Hà đứng cạnh nhau? A. \( \frac{1}{{30}}\) B. \( \frac{1}{{28}}\) C. \( \frac{2}{{15}}\) D. \( \frac{1}{{15}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử của không gian mẫu: n(Ω)=30! Số cách xếp An và Hà đứng cạnh … [Đọc thêm...] vềMột lớp học có 30 học sinh được xếp thành một hàng dọc. Tính xác suất để hai bạn An và Hà đứng cạnh nhau?
Lớp 11A có 10 học sinh nữ và một số học sinh nam. Cần chọn 5 học sinh tham gia đội văn nghệ của trường. Biết xác suất cả 5 học sinh được chọn toàn nam bằng 7/15 xác suất để trong 5 học sinh được chọn có 2 nữ. Hỏi lớp 11A có bao nhiêu học sinh?
Câu hỏi: Lớp 11A có 10 học sinh nữ và một số học sinh nam. Cần chọn 5 học sinh tham gia đội văn nghệ của trường. Biết xác suất cả 5 học sinh được chọn toàn nam bằng 7/15 xác suất để trong 5 học sinh được chọn có 2 nữ. Hỏi lớp 11A có bao nhiêu học sinh? A. 34 (học sinh). B. 24 (học sinh). C. 54 (học sinh). D. 44 (học sinh). Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán … [Đọc thêm...] vềLớp 11A có 10 học sinh nữ và một số học sinh nam. Cần chọn 5 học sinh tham gia đội văn nghệ của trường. Biết xác suất cả 5 học sinh được chọn toàn nam bằng 7/15 xác suất để trong 5 học sinh được chọn có 2 nữ. Hỏi lớp 11A có bao nhiêu học sinh?
Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn cùng màu là:
Câu hỏi: Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn cùng màu là: A. \(\frac{1}{4}\) B. \(\frac{4}{9}\) C. \(\frac{1}{9}\) D. \(\frac{5}{9}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi trong 9 viên bi ta có không gian mẫu: \( n(Ω)=C^2_9\) Gọi A là biến cố: … [Đọc thêm...] vềMột hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn cùng màu là:
Một người viết ngẫu nhiên một số có bốn chữ số. Tính xác suất để các chữ số của số được viết ra có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần (nghĩa là nếu số được viết dưới dạng \( \overline {abcd} \) thì a<b<c<d hoặc a>b>c>d).
Câu hỏi: Một người viết ngẫu nhiên một số có bốn chữ số. Tính xác suất để các chữ số của số được viết ra có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần (nghĩa là nếu số được viết dưới dạng \( \overline {abcd} \) thì a<b<c<d hoặc a>b>c>d). A. \( \frac{{14}}{{365}}\) B. \( \frac{{4}}{{375}}\) C. \( \frac{{4}}{{365}}\) D. \( … [Đọc thêm...] vềMột người viết ngẫu nhiên một số có bốn chữ số. Tính xác suất để các chữ số của số được viết ra có thứ tự tăng dần hoặc giảm dần (nghĩa là nếu số được viết dưới dạng \( \overline {abcd} \) thì a<b<c<d hoặc a>b>c>d).
Xếp ngẫu nhiên 8 chữ cái trong cụm từ ‘THANH HOA” thành một hàng ngang. Tính xác suất để có ít nhất hai chữ H đứng cạnh nhau.
Câu hỏi: Xếp ngẫu nhiên 8 chữ cái trong cụm từ ‘THANH HOA” thành một hàng ngang. Tính xác suất để có ít nhất hai chữ H đứng cạnh nhau. A. \(\frac{1}{{14}}.\) B. \(\frac{3}{{14}}.\) C. \(\frac{5}{{14}}.\) D. \(\frac{9}{{14}}.\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử của không gian mẫu là \( n\left( … [Đọc thêm...] vềXếp ngẫu nhiên 8 chữ cái trong cụm từ ‘THANH HOA” thành một hàng ngang. Tính xác suất để có ít nhất hai chữ H đứng cạnh nhau.

