• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Nguyên hàm / Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình $v\left( t \right)={{t}^{2}}-2t+1$, trong đó $t$ được tính bằng giây , quãng đường $s\left( t \right)$ được tính bằng mét

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình $v\left( t \right)={{t}^{2}}-2t+1$, trong đó $t$ được tính bằng giây , quãng đường $s\left( t \right)$ được tính bằng mét

Ngày 20/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Nguyên hàm Tag với:Tra loi ngan - Nguyen ham

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình $v\left( t \right)={{t}^{2}}-2t+1$, trong đó $t$ được tính bằng giây , quãng đường $s\left( t \right)$ được tính bằng mét. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ? Khẳng định nào sai ?

a) Quãng đường đi được của vật sau $2$ giây là: $\dfrac{2}{3}\ \left( m \right)$

b) Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là $\dfrac{1}{3}\ \left( m \right)$

c) Quãng đường vật đi được trong khoảng từ $2$ giây đến thời gian mà vận tốc đạt $9\ \left( m/s \right)$ là: $\dfrac{26}{3}$ $\left( m \right)$

d) Quãng đường vật đi được từ $0$ giây đến thời gian mà gia tốc bằng $10\left( m/{{s}^{2}} \right)$ là $44\ \left( m \right)$

Lời giải:
(Đúng) Quãng đường đi được của vật sau $2$ giây là: $\dfrac{2}{3}\ \left( m \right)$

(Vì): Quãng đường đi được của vật sau $2$ giây là: $\dfrac{2}{3}\ \left( m \right)$
Ta có quãng đường vật đi được sau 2 giây là: $s\left( t \right)=\int\limits_{0}^{2}{v\left( t \right)}dt=\int\limits_{0}^{2}{\left( {{t}^{2}}-2t+1 \right)}dt=\dfrac{2}{3}\ \left( m \right)$.
(Đúng) Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là $\dfrac{1}{3}\ \left( m \right)$

(Vì): Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là $\dfrac{1}{3}\ \left( m \right)$
Ta có: gia tốc $a\left( t \right)={v}’\left( t \right)=2t-2$, do gia tốc bị triệt tiêu $\Leftrightarrow a\left( t \right)=0\Leftrightarrow 2t-2=0\Leftrightarrow t=1\ \left( s \right)$
Quãng đường vật đi được sau $1$ giây là: $s\left( t \right)=\int\limits_{0}^{1}{v\left( t \right)}dt=\int\limits_{0}^{1}{\left( {{t}^{2}}-2t+1 \right)}dt=\dfrac{1}{3}\ \left( m \right)$
(Đúng) Quãng đường vật đi được trong khoảng từ $2$ giây đến thời gian mà vận tốc đạt $9\ \left( m/s \right)$ là: $\dfrac{26}{3}$ $\left( m \right)$

(Vì): Quãng đường vật đi được trong khoảng từ $2$ giây đến thời gian mà vận tốc đạt $9\ \left( m/s \right)$ là: $\dfrac{26}{3}$ $\left( m \right)$
Ta có: vận tốc đạt $9\ \left( m/s \right)$ $\Leftrightarrow v\left( t \right)=9\Leftrightarrow {{t}^{2}}-2t+1=9\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t=4 \\t=-2 \\\end{array} \right.$ $\Rightarrow t=4$ (nhận)
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ $2$ giây đến $4$ giây là $s\left( t \right)=\int\limits_{2}^{4}{v\left( t \right)dt=}\int\limits_{2}^{4}{\left( {{t}^{2}}-2t+1 \right)dt=\dfrac{26}{3}}\ \ \left( m \right)$
(Sai) Quãng đường vật đi được từ $0$ giây đến thời gian mà gia tốc bằng $10\left( m/{{s}^{2}} \right)$ là $44\ \left( m \right)$

(Vì): Quãng đường vật đi được từ $0$ giây đến thời gian mà gia tốc bằng $10\left( m/{{s}^{2}} \right)$ là $44\ \left( m \right)$
Ta có: gia tốc $a\left( t \right)=10\Leftrightarrow 2t-2=10\Leftrightarrow t=6\ \left( s \right)$
Quãng đường vật đi được từ $0$ giây đến $6$ giây là $s\left( t \right)=\int\limits_{0}^{6}{v\left( t \right)}dt=\int\limits_{0}^{6}{\left( {{t}^{2}}-2t+1 \right)dt=42\ \left( m \right)}$
(Đúng) Quãng đường đi được của vật sau $2$ giây là: $\dfrac{2}{3}\ \left( m \right)$

(Đúng) Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là $\dfrac{1}{3}\ \left( m \right)$

(Đúng) Quãng đường vật đi được trong khoảng từ $2$ giây đến thời gian mà vận tốc đạt $9\ \left( m/s \right)$ là: $\dfrac{26}{3}$ $\left( m \right)$

(Sai) Quãng đường vật đi được từ $0$ giây đến thời gian mà gia tốc bằng $10\left( m/{{s}^{2}} \right)$ là $44\ \left( m \right)$

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là $\left( C \right)$
  2. Cho hàm số $f\left( x \right)$, biết ${f}’\left( x \right)=\dfrac{x+1}{{{x}^{2}}}$, biết $f\left( -2 \right)=\dfrac{3}{2}$ và $f\left( 2 \right)=2\ln 2-\dfrac{3}{2}$
  3. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\left( -\infty ;0 \right)$
  4. Biết $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\dfrac{{{x}^{2}}+1}{x}$ trên khoảng $\left( 0;+\infty \right)$
  5. Biết $F\left( x \right)=3{{x}^{2}}+2x-\ln x+C,x\in \left( 0;+\infty \right)$ là hàm của hàm số $f\left( x \right)$
  6. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm là ${f}’\left( x \right)=8{{x}^{3}}+\sin x,\forall x\in \mathbb{R}$
  7. Cho hàm số $f\left( x \right)=2x-3\cos x$
  8. Cho hàm số $f\left( x \right)=4{{\cos }^{2}}\dfrac{x}{2}$
  9. Cho ${{I}_{1}}=\int{\left( {{e}^{x}}+\dfrac{1}{{{x}^{2}}} \right)\text{d}x}$ và ${{I}_{2}}=\int{\left( {{e}^{2x-1}}-\dfrac{1}{{{x}^{2}}} \right)\text{d}x}$
  10. Cho hàm số $F\left( x \right)=\int{\sqrt{x}}\left( {{x}^{2}}-5x+1 \right)dx=\dfrac{a{{x}^{3}}\sqrt{x}}{b}-a{{x}^{2}}\sqrt{x}+\dfrac{a}{c}x\sqrt{x}+C\left( x{>}0 \right)$
  11. Một vật chuyển động có gia tốc là $a\left( t \right)=3t^2+5t\left( m\text{/}{{s}^{2}} \right)
  12. Cho hàm số $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên khoảng $K
  13. Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất
  14. Có bao khẳng định sai, trong các khẳng định sau:
    1) Với $\alpha \ne -1$, ta có: $\int{{{x}^{\alpha }}\text{d}x}=\dfrac{{{x}^{\alpha -1}}}{\alpha -1}+C$
    2) $\int{\dfrac{1}{x}\text{d}x}=\ln x+C$
    3) $\int{\sin x\text{d}x=-\cos x+C}$
    4) $\int{\dfrac{1}{{{\sin }^{2}}x}\text{d}x=\tan x+C}$
    5) $\int{\cos x\text{d}x=-\sin x+C}$
    6) $\int{\dfrac{1}{{{\cos }^{2}}x}\text{d}x=-\cot x+C}$
    7) Với $a{>}0$, $a\ne 1$, ta có: $\int{{{a}^{x}}\text{d}x=\dfrac{{{a}^{x}}}{\ln x}+C}$

    A

  15. Có bao khẳng định đúng, trong các khẳng định sau:
    1) Với $\alpha \ne -1$, ta có: $\int{{{x}^{\alpha }}\text{d}x}=\dfrac{{{x}^{\alpha +1}}}{\alpha +1}+C$
    2) $\int{\dfrac{1}{x}\text{d}x}=\ln \left| x \right|+C$
    3) $\int{\sin x\text{d}x=\cos x+C}$
    4) $\int{\dfrac{1}{{{\sin }^{2}}x}\text{d}x=\tan x+C}$
    5) $\int{\cos x\text{d}x=-\sin x+C}$
    6) $\int{\dfrac{1}{{{\cos }^{2}}x}\text{d}x=\tan x+C}$
    7) Với $a{>}0$, $a\ne 1$, ta có: $\int{{{a}^{x}}\text{d}x=\dfrac{{{a}^{x}}}{\ln a}+C}$

    A

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz