• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(MH 2021) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Biết hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_2} = {x_1} + 2\) và \(f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right) = 0\). Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là diện tích của hai hình phẳng được gạch trong hình bên. Tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng

Ngày 20/05/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
(MH 2021) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Biết hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực trị tại hai điểm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_2} = {x_1} + 2\) và \(f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right) = 0\). Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là diện tích của hai hình phẳng được gạch trong hình bên. Tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng
(MH 2021) Cho hàm số bậc ba (y = fleft( x right)) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Biết hàm số (fleft( x right)) đạt cực trị tại hai điểm ({x_1},{x_2}) thỏa mãn ({x_2} = {x_1} + 2) và (fleft( {{x_1}} right) + fleft( {{x_2}} right) = 0). Gọi ({S_1}) và ({S_2}) là diện tích của hai hình phẳng được gạch trong hình bên. Tỉ số (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}) bằng 1

A. \(\frac{3}{4}\). 

B. \(\frac{5}{8}\). 

C. \(\frac{3}{8}\). 

D. \(\frac{3}{5}\).

Phân tích hướng dẫn giải

1. DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong

2. HƯỚNG GIẢI:

B1: Từ đồ thị hàm số suy ra phương trình hàm số 

\(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)

B2: Dựa vào giả thiết tìm mối liên hệ giữa các hệ số của hàm số: \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)

\( \Rightarrow f’\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

\({x_2} = {x_1} + 2\)

\(f’\left( {{x_1}} \right) = f’\left( {{x_2}} \right) = 0 \Rightarrow f’\left( x \right) = 3a\left( {x – {x_1}} \right)\left( {x – {x_2}} \right) = 3a\left( {x – {x_1}} \right)\left( {x – {x_1} – 2} \right)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \int {f’\left( x \right){\rm{d}}x}  = a{\left( {x – {x_1}} \right)^3} – 3a{\left( {x – {x_1}} \right)^2} + C\)

Suy ra C

\(f\left( x \right) = 0 \Rightarrow a\left[ {{{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} – 3{{\left( {x – {x_1}} \right)}^2} + 2} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} + 1 – \sqrt 3 \\x = {x_1} + 1\\x = {x_1} + 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\)

B3: Từ đó tính diện tích mỗi phần theo công thức.

Suy ra tỉ số diện tích.

Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Cách 1

Gọi \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), với \(a > 0\) \( \Rightarrow f’\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Theo giả thiết ta có \(f’\left( {{x_1}} \right) = f’\left( {{x_2}} \right) = 0 \Rightarrow f’\left( x \right) = 3a\left( {x – {x_1}} \right)\left( {x – {x_2}} \right) = 3a\left( {x – {x_1}} \right)\left( {x – {x_1} – 2} \right)\).

\( \Rightarrow f’\left( x \right) = 3a{\left( {x – {x_1}} \right)^2} – 6a\left( {x – {x_1}} \right)\).

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \int {f’\left( x \right){\rm{d}}x}  = a{\left( {x – {x_1}} \right)^3} – 3a{\left( {x – {x_1}} \right)^2} + C\).

Ta có \(f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_2}} \right) = 0 \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_1} + 2} \right) = 0\) \( \Rightarrow C + 8a – 12a + C = 0 \Rightarrow C = 2a\).

Do đó \(f\left( x \right) = a{\left( {x – {x_1}} \right)^3} – 3a{\left( {x – {x_1}} \right)^2} + 2a = a\left[ {{{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} – 3{{\left( {x – {x_1}} \right)}^2} + 2} \right]\).

\(f\left( x \right) = 0 \Rightarrow a\left[ {{{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} – 3{{\left( {x – {x_1}} \right)}^2} + 2} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} + 1 – \sqrt 3 \\x = {x_1} + 1\\x = {x_1} + 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Suy ra \({S_2} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_1} + 1} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{{x_1}}^{{x_1} + 1} {a\left[ {{{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} – 3{{\left( {x – {x_1}} \right)}^2} + 2} \right]{\rm{d}}x} \)

\( = \int\limits_{{x_1}}^{{x_1} + 1} {a\left[ {{{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} – 3{{\left( {x – {x_1}} \right)}^2} + 2} \right]{\rm{d}}\left( {x – {x_1}} \right)} \)

\( = \left. {a\left[ {\frac{{{{\left( {x – {x_1}} \right)}^4}}}{4} – {{\left( {x – {x_1}} \right)}^3} + 2\left( {x – {x_1}} \right)} \right]} \right|_{{x_1}}^{{x_1} + 1} = \frac{{5a}}{4}\).

Mặt khác ta có \({S_1} + {S_2} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_1} + 1} {f\left( {{x_1}} \right){\rm{d}}x}  = f\left( {{x_1}} \right)\int\limits_{{x_1}}^{{x_1} + 1} {{\rm{d}}x}  = f\left( {{x_1}} \right) = 2a\) \( \Rightarrow {S_1} = 2a – {S_2} = \frac{{3a}}{4}\).

Vậy \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{3}{5}\).

Cách 2

Rõ ràng kết quả bài toán không đổi nếu ta tịnh tiến đồ thị sang trái cho điểm uốn trùng gốc tọa độ \(O\). Gọi \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) là hàm số khi đó thì dễ thấy\(f\left( x \right)\) lẻ nên có ngay\(b = d = 0\) và \(f\left( x \right) = a{x^3} + cx\) có hai điểm cực trị tương ứng là \( – 1,\,1\) cũng là nghiệm của \(3a{x^2} + c = 0\). Từ đó dễ dàng có \(f\left( x \right) = k\left( {{x^3} – 3x} \right),k > 0\).

Xét diện tích hình chữ nhật \({S_1} + {S_2} = \left| {\left( { – 1} \right).f\left( { – 1} \right)} \right| = 2k\). Ngoài ra,

\({S_2} = k\int\limits_{ – 1}^0 {\left| {{x^3} – 3x} \right|{\rm{d}}x}  = \frac{5}{4}k\).

Vì thế \({S_1} = 2k – \frac{{5k}}{4} = \frac{{3k}}{4}\) và \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{3}{5}\)

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số <strong>\(y = f(x)\)</strong> có đạo hàm liên tục trên <strong>\(\mathbb{R}\)</strong> và thỏa mãn <strong>\(f(x) + xf'(x) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)</strong> . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường <strong>\(y = f(x)\)</strong> và <strong>\(y = {f^\prime }(x)\)</strong> bằng
  • 2. <p>Đề toán 2022 Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/JrDYO1ofHrYh6YMx7UbepKocJ0bTMQ3EFDEbK_pPhVkdWn5ayOfwK1a1Wf-Ro6vwQa6-oEP1tqpphVTuigZbb66gXspKXvcjtuUExncgaI3insGRiurS6jJowbSobAyutRJNr6wMFe_nAr50IsfDIg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 3. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/GiKZolF-YUVV3PsfnVwwMHMGl0h7t45TsJj3D5QFRHZBtoCi9mfQeTYxS0a9xfuhGwk5gxwFUBaYOHthIJHjri-rMfFwbqAfzj7glWexmigXwMaCBnUSYhXwHcvjeWdxK7Ejk4WNM_NfME7w_PmE0g" alt="Chart Description automatically generated"/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln \left( {f\left( x \right)} \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/lHx6Jx6wA4rFxYQgP9D3oyguhIWdpq4uG6dOL9ADykV64BVgwjb8qvQUXJn-LRJOLrGeAn7WweK94lXlez66p4uoxau8Ola1WFTuNTnqmp77W-Htt8iBnaD_TxbCuzLc5gvDvw6Pt9IV1IttPMLR4A" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 5. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/yeklIp3XpDEAZtHBglg4_ykx1K0FF-XaFcWTlr2Sd6eE0MKJ9IGiJjX8YqgdiMi7HVVwJQkAqS8Cf6qPeOMpGSa0G67_YQ3Topkhg4So_hInRLaiYPwq6ys49CtMzL37XShFKUMjF6N1ZTlZ2KQu8g" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 Biết \(F\left( x \right)\) và \(G(x)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và\(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = F\left( 4 \right) – G\left( 0 \right) + a} ,\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\)là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường\(y = F\left( x \right);\,y = G\left( x \right);x = 0\) và \(x = 4.\)Khi \(S = 8\) thì \(a\) bằng\(\)</p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-3] Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)và \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 5 \right) – G\left( 0 \right) + a\) \(\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\) là diện tích hình bẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right),y = G\left( x \right),x = 0\) và \(x = 5\). Khi \(S = 20\) thì \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.