• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho $x,y,z>0;  xyz=1$.Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P=\frac{1}{x^2+2y^2+3}+\frac{1}{y^2+2z^2+3}+\frac{1}{z^2+2x^2+3}$.

Thuộc chủ đề:Bất đẳng thức - Bài tập tự luận - 11/07/2021 - admin

Đề bài: Cho $x,y,z>0;  xyz=1$.Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P=\frac{1}{x^2+2y^2+3}+\frac{1}{y^2+2z^2+3}+\frac{1}{z^2+2x^2+3}$.

Bat dang thuc

Lời giải

Đề bài:
Cho $x,y,z>0;  xyz=1$.Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $P=\frac{1}{x^2+2y^2+3}+\frac{1}{y^2+2z^2+3}+\frac{1}{z^2+2x^2+3}$.
Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức Côsi, ta có: $\begin{cases}x^2+y^2\geq 2xy \\ y^2+1\geq 2y \end{cases}$
Từ đó suy ra: $x^2+2y^2+3\geq 2(xy+y+1)\Rightarrow \frac{1}{x^2+2y^2+3}\leq \frac{1}{2(xy+y+1)}  (1)$
Lập luận tương tự có: $\frac{1}{y^2+2z^2+3}\leq \frac{1}{2(yz+z+1)}    (2)$
                                        $\frac{1}{z^2+2x^2+3}\leq \frac{1}{2(zx+x+1)}    (3)$
Dấu bằng trong $(1),(2),(3)$ xảy ra khi và chỉ khi $x=y=z=1$.
Cộng từng vế với vế của  $(1),(2),(3)$ và có:
$P\leq \frac{1}{2}(\frac{1}{xy+y+1}+\frac{1}{yz+z+1}+ \frac{1}{zx+x+1})   (4)$
Dấu bằng trong $(4)$ xảy ra khi và chỉ khi $x=y=z=1$.
Vì  $xyz=1$ nên viết lại $(1)$ dưới dạng:
$P\leq \frac{1}{2}\left ( \frac{1}{xy+y+1}+\frac{xy}{xy^2z+xyz+xy}+ \frac{y}{xyz+xy+y} \right )   $

hay $P\leq \frac{1}{2}\left ( \frac{1}{xy+y+1}+\frac{xy}{xy+y+1}+ \frac{y}{xy+y+1} \right )   \Rightarrow P\leq \frac{1}{2}$.
Vậy $P_{ \max}=\frac{1}{2}\Leftrightarrow x=y=z=1$.

=========
Chuyên mục: Bất đẳng thức Côsi

Tag với:Bất đẳng thức Côsi

Bài liên quan:

  • 1. Bất đẳngThức Tuyển Chọn.pdf
  • 2. Cho \(x,y,z\) là các số thực thay đổi, đôi một khác nhau thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{1}{{{{\left( {x – y} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {y – z} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {z – x} \right)}^2}}}\).
  • 3. Cho \(1 \ne a > 0\), chứng minh rằng: \(\frac{{\ln a}}{{a – 1}} \le \frac{{1 + \sqrt[3]{a}}}{{a + \sqrt[3]{a}}}\)
  • 4. Đề bài: Chứng tỏ rằng:   $ x^2 – 6x + 5 \ge – 4       \forall x $
  • 5. Đề bài: Cho \(a>0\). Chứng minh rằng: \(\sqrt{a}+\sqrt{a+2}<2\sqrt{a+1}\)   (1)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích Toán, 20 em thích Văn, 18 em thích Tiếng Anh; 9 em thích cả Toán và Văn, 8 em thích cả Toán và Tiếng Anh, 6 em thích cả Văn và Tiếng Anh; 3 em thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu em không thích môn nào và bao nhiêu em chỉ thích đúng một môn? 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [-4; 2)$ và $B = (m – 1; 2m + 3]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $B \ne \varnothing$ và $B \subset A$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = (-\infty; m + 1)$ và $B = [2m – 3; +\infty)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cup B = \mathbb{R}$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [m – 1; m + 5]$ và $B = (2m – 3; 2m + 1)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cap B \ne \varnothing$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [m – 1; 2m + 3)$ với $m > -4$ và $B = [-2; 7]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \subset B$ 13/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.