• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + y = m\\{x^2} + {y^2} = 6 – {m^2}\end{array} \right.$$1$. Giải hệ phương trình khi $m = 1.$$2$. Tìm $m$ để hệ phương trình đã cho có nghiệm.

Thuộc chủ đề:Hệ Phương Trình - Bài tập tự luận - 10/07/2021 - admin

Đề bài: Cho hệ phương trình: $\left\{ \begin{array}{l}x + y = m\\{x^2} + {y^2} = 6 – {m^2}\end{array} \right.$$1$. Giải hệ phương trình khi $m = 1.$$2$. Tìm $m$ để hệ phương trình đã cho có nghiệm.

He phuong trinh dai so

Lời giải

$1$.$\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x + y = m\\
{x^2} + {y^2} = 6 – {m^2}
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + y = m\\
{\left( {x + y} \right)^2} – 2xy = 6 – {m^2}
\end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x + y = m\\
xy = {m^2} – 3
\end{array} \right.
\end{array}$
$x, y$ là các nghiệm của phương trình:
${t^2} – mt + {m^2} – 3 = 0$
Phương trình này có nghiệm:
${t_{1,2}} = \frac{{m \pm \sqrt {{m^2} – 4({m^2} – 3)} }}{2} = \frac{{m \pm \sqrt {3(4 – {m^2})} }}{2}$
( khi và chỉ khi $4 – {m^2} \ge 0 \Leftrightarrow  – 2 \le m \le 2)$
Vậy:
${\rm{neu: |m| > 2   thi  he  vo  nghiem}}$
${\rm{neu |m| }} \le {\rm{ 2   thi  he  co  nghiem:}}$
$\left[ \begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x = \frac{{m – \sqrt {3(4 – {m^2})} }}{2}\\
y = \frac{{m + \sqrt {3(4 – {m^2})} }}{2}
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
x = \frac{{m + \sqrt {3(4 – {m^2})} }}{2}\\
y=\frac{{m – \sqrt {3(4 – {m^2})} }}{2}
\end{array} \right.
\end{array} \right.$
$\begin{array}{l}
{\rm{ \ Dac  biet  khi  m  =  1  thi  he  co  2  nghiem:}}\\
\left[ \begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x =  – 1\\
y = 2
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
x = 2\\
y =  – 1
\end{array} \right.
\end{array} \right.
\end{array}$

=========
Chuyên mục: Các dạng hệ phương trình khác

Tag với:Các dạng hệ phương trình khác

Bài liên quan:

  • 1. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y} = y\sqrt {x – y} + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1} – \sqrt {5 – y} = – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\)
  • 2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\).
  • 3. Đề bài: Giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 4\\{x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4\end{array} \right.\)
  • 4. Đề bài: Tìm $a$ để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất$\left\{ \begin{array}{l} \sqrt{x^2+3}+\left| {y} \right|=a\\ \sqrt{y^2+5}+|x|=\sqrt{x^2+5}+\sqrt{3}-a \end{array} \right.$
  • 5. Đề bài:    Cho hệ phương trình: \(\begin{cases}xy+x^2=m(y-1) \\ xy+y^2=m(x-1) \end{cases}\)a) Giải hệ phương trình khi \(m=-1\)b) Tìm giá trị của \(m\) để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.