• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} – 3x + 1\)và điểm \(M({x_0};{y_0})\)thuộc đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) như hình vẽ. Đường thẳng \(OM\) cắt đồ thị tại 3 điểm có hoành độ \({x_0},{x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_0} <  – 1 < 0 < {x_1} < {x_2}\) và \({x_1}^2 + {x_0}{x_1} – {x_1}{x_2} =  – 1\). Tỷ số diện tích \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) nằm trong khoảng nào dưới đây 

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân - 22/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
Cho hàm số \(y = f(x) = {x^3} – 3x + 1\)và điểm \(M({x_0};{y_0})\)thuộc đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) như hình vẽ. Đường thẳng \(OM\) cắt đồ thị tại 3 điểm có hoành độ \({x_0},{x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_0} <  – 1 < 0 < {x_1} < {x_2}\) và \({x_1}^2 + {x_0}{x_1} – {x_1}{x_2} =  – 1\). Tỷ số diện tích \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) nằm trong khoảng nào dưới đây 
Cho hàm số (y = f(x) = {x^3} - 3x + 1)và điểm (M({x_0};{y_0}))thuộc đồ thị của hàm số (y = f(x)) như hình vẽ. Đường thẳng (OM) cắt đồ thị tại 3 điểm có hoành độ ({x_0},{x_1},{x_2}) thỏa mãn ({x_0} <  - 1 < 0 < {x_1} < {x_2}) và ({x_1}^2 + {x_0}{x_1} - {x_1}{x_2} =  - 1). Tỷ số diện tích (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}) nằm trong khoảng nào dưới đây </p> 1

A. . \(\left( {1;2} \right)\) 

B. . \(\left( {2;3} \right)\) 

C. \(\left( {3;4} \right)\). 

D. \(\left( {4;5} \right)\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Gọi \(M\left( {{x_0};{x_0}^3 – 3{x_0} + 1} \right)\) 

Phương trình đường thẳng \(OM\): \(y = k(x – {x_0}) + {x_0}^3 – 3{x_0} + 1\), với \(k = \frac{{{x_0}^3 – 3{x_0} + 1}}{{{x_0}}}\)

Phương trình hoành độ giao điểm: 

\(\,\,\,\,\,\,{x^3} – 3x + 1 = k(x – {x_0}) + {x_0}^3 – 3{x_0} + 1\)

\( \Leftrightarrow \,{x^3} – (k + 3)x + k{x_0} – {x_0}^3 + 3{x_0} = 0\)

\( \Leftrightarrow (x – {x_0})({x^2} + {x_0}x + {x_0}^2 – 3 – k) = 0\)

Suy ra \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + {x_0}x + {x_0}^2 – 3 – k = 0\) 

Mà theo đề bài ta có \({x_1}^2 + {x_0}{x_1} – {x_1}{x_2} =  – 1\)nên ta được:

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1}^2 + {x_0}{x_1} + {x_0}^2 – 3 – k = 0\\{x_1}^2 + {x_0}{x_1} – {x_0}^2 + 3 + k =  – 1\end{array} \right.\) 

\( \Rightarrow 2({x_0}^2 – 3 – k) = 1\) \( \Rightarrow 2({x_0}^2 – 3) – 2.\frac{{{x_0}^3 – 3{x_0} + 1}}{{{x_0}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow  – {x_0} – 2 = 0\) \( \Rightarrow {x_0} =  – 2\)

Vậy \(M\left( { – 2; – 1} \right)\);\({x_1} = \frac{{2 – \sqrt 2 }}{2}\); \({x_2} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}\); đường thẳng \(OM\) là \(y = \frac{1}{2}x\)

Ta có \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{\int\limits_{ – 2}^{\frac{{2 – \sqrt 2 }}{2}} {\left[ {({x^3} – 3x + 1) – \frac{1}{2}x} \right]dx} }}{{\int\limits_{\frac{{2 – \sqrt 2 }}{2}}^{\frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}} {\left[ {\frac{1}{2}x – ({x^3} – 3x + 1)} \right]dx} }} = \frac{{514}}{{141}}\)

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, Tuong tu cau 48 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.