📌 Đề bài (Câu 10 – Vận dụng (VD) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):
Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)
Xét tính Đúng/Sai của từng mệnh đề:
• Ý a): Điều kiện xác định của hàm số là mẫu số khác $0$: $x – 1 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 1$. Do đó tập xác định $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
$\rightarrow$ Mệnh đề a ĐÚNG.
• Ý b): Ta biến đổi biểu thức hàm số dạng phân tích đa thức:
$$y = \frac{x(x – 1) + 1}{x – 1} = x + \frac{1}{x – 1}$$
– Ta có $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty$ và $\lim_{x \to 1^-} y = -\infty$, do đó đường thẳng $x = 1$ là đường tiệm cận đứng của đồ thị $(C)$.
– Mặt khác, $\lim_{x \to \pm\infty} [y – x] = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x – 1} = 0$, suy ra đường thẳng $y = x$ là đường tiệm cận xiên của đồ thị $(C)$.
$\rightarrow$ Mệnh đề b ĐÚNG.
• Ý c): Tọa độ giao điểm của tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x$ là nghiệm của hệ:
$$\begin{cases} x = 1 \\ y = x \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 1 \\ y = 1 \end{cases} \Rightarrow I(1; 1)$$
Theo tính chất hình học của đồ thị hàm phân thức hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất, giao điểm $I$ của hai đường tiệm cận chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.
$\rightarrow$ Mệnh đề c ĐÚNG.
• Ý d): Ta tính đạo hàm của hàm số:
$$y’ = \left( x + \frac{1}{x – 1} \right)’ = 1 – \frac{1}{(x – 1)^2} = \frac{(x – 1)^2 – 1}{(x – 1)^2} = \frac{x^2 – 2x}{(x – 1)^2}$$
Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow x^2 – 2x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = 2 \end{array}\right.$ (đều thỏa mãn $x \neq 1$).
Vì $y’$ đổi dấu qua hai nghiệm đơn phân biệt này nên hàm số có đúng 2 điểm cực trị ($x = 0$ là điểm cực đại và $x = 2$ là điểm cực tiểu).
$\rightarrow$ Mệnh đề d ĐÚNG.
👉 Kết luận Đúng/Sai: a – ĐÚNG, b – ĐÚNG, c – ĐÚNG, d – ĐÚNG (A, B, C, D)
📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ
- Hàm số dạng bậc hai trên bậc nhất: $y = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q}$ ($a \neq 0, p \neq 0$, đa thức tử không chia hết cho mẫu).
- Tìm tiệm cận xiên: Chia tử cho mẫu ta được $y = mx + n + \frac{r}{px + q}$. Đường thẳng $y = mx + n$ là tiệm cận xiên vì $\lim_{x \to \pm\infty} [y – (mx + n)] = 0$.
- Tiệm cận đứng: Đường thẳng $x = -\frac{q}{p}$.
- Tâm đối xứng: Giao điểm $I\left(-\frac{q}{p}; m\left(-\frac{q}{p}\right) + n\right)$ của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị $(C)$.
- Cực trị: Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm đơn phân biệt của phương trình $y’ = 0$ thuộc tập xác định.
✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Bài tập 1: Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x – 2}{x + 1}$ có đồ thị $(C_1)$. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– Giao hai tiệm cận: $x = -1 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow I(-1; 0)$. (c ĐÚNG)
– $y’ = 1 + \frac{3}{(x + 1)^2} > 0, \forall x \neq -1 \Rightarrow$ Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.
Bài tập 2: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 6}{x – 2}$ có đồ thị $(C_2)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
– $y’ = 1 – \frac{4}{(x – 2)^2} = 0 \Leftrightarrow (x – 2)^2 = 4 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 4$.
– Qua $x = 0$, $y’$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ nên $x = 0$ là điểm cực đại, $y_{CĐ} = -3$. (b ĐÚNG)
– Qua $x = 4$, $y’$ đổi dấu từ $-$ sang $+$ nên $x = 4$ là điểm cực tiểu, $y_{CT} = 5$. (c ĐÚNG)
– Ta có $y_{CĐ} = -3 < y_{CT} = 5$. (d ĐÚNG)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – Đ.
Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{2x^2 – x + 3}{x – 1}$ có đồ thị $(C_3)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– Giao điểm hai tiệm cận: $x = 1 \Rightarrow y = 2(1) + 1 = 3 \Rightarrow I(1; 3)$ là tâm đối xứng. (c ĐÚNG)
– Phương trình hoành độ giao điểm với $Ox$: $2x^2 – x + 3 = 0$ có $\Delta = 1 – 24 = -23 < 0 \Rightarrow$ vô nghiệm, đồ thị không cắt $Ox$. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – S.
Bài tập 4: Cho hàm số $y = \frac{-x^2 + 4x – 3}{x – 2}$ có đồ thị $(C_4)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
– $y = -x + 2 + \frac{1}{x – 2} \Rightarrow$ TCX: $y = -x + 2$. (b ĐÚNG)
– $y’ = -1 – \frac{1}{(x – 2)^2} < 0, \forall x \neq 2 \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. (c SAI)
– Với $x = 0 \Rightarrow y = \frac{-3}{-2} = \frac{3}{2} \neq 0 \Rightarrow$ Đồ thị không đi qua gốc tọa độ $O$. (d SAI)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – S, d – S.
Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 4}{x}$ có đồ thị $(C_5)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
– Giao điểm hai đường tiệm cận là $(0; 0) = O$. (c ĐÚNG)
– $y’ = 1 + \frac{4}{x^2} > 0, \forall x \neq 0 \Rightarrow$ Phương trình $y’ = 0$ vô nghiệm nên hàm số không có cực trị. (d ĐÚNG)
Đáp án: a – Đ, b – Đ, c – Đ, d – Đ.

Để lại phản hồi