• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tiệm cận - 29/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 16 – Nhận biết (NB) – Trắc nghiệm Trả lời ngắn (SA – Điền kết quả số/giá trị ngắn)):

Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$.

Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số.
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Thực hiện phép chia đa thức ở tử cho mẫu

Ta phân tích tử thức theo mẫu thức:
$$x^2 – 4x + 5 = x(x – 2) – 2(x – 2) + 1 = (x – 2)^2 + 1$$
Do đó, ta có thể viết lại hàm số dưới dạng:
$$y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2} = x – 2 + \frac{1}{x – 2}$$

Bước 2: Tìm phương trình đường tiệm cận xiên

Xét giới hạn:
$$\lim_{x \to \pm\infty} [y – (x – 2)] = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x – 2} = 0$$
Suy ra, đường thẳng $y = x – 2$ là đường đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Bước 3: Xác định các hệ số $a, b$ và tính tổng $S$

Theo đề bài, tiệm cận xiên có dạng $y = ax + b$, do đó:
$$a = 1, \quad b = -2$$
Vậy tổng cần tìm là:
$$S = a + b = 1 + (-2) = -1$$

👉 Đáp án (kết quả điền số): -1

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

Cho hàm số phân thức hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất $y = \frac{P(x)}{Q(x)} = \frac{Ax^2 + Bx + C}{mx + n}$ (với $A \neq 0, m \neq 0$ và đa thức tử không chia hết cho mẫu):

  • Cách 1 (Chia đa thức): Thực hiện phép chia đa thức tử cho mẫu để viết hàm số về dạng $y = ax + b + \frac{r}{mx + n}$. Khi đó, đường thẳng $y = ax + b$ chính là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số vì $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{r}{mx + n} = 0$. Tương tự như trong bài toán khảo sát hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất.
  • Cách 2 (Sử dụng công thức giới hạn):
    $$a = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{y}{x}, \quad b = \lim_{x \to \pm\infty} (y – ax)$$
  • Tìm hiểu thêm về dạng tiệm cận xiên của đồ thị hàm số để củng cố kỹ năng làm bài nhanh.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trả lời ngắn)

Bài tập 1: Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 3x – 1}{x + 1}$ có tiệm cận xiên là đường thẳng $y = ax + b$. Tính giá trị của biểu thức $P = a + 2b$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Ta có $y = \frac{x^2 + 3x – 1}{x + 1} = x + 2 – \frac{3}{x + 1}$.

Suy ra tiệm cận xiên là $y = x + 2 \Rightarrow a = 1, b = 2$.

Do đó $P = 1 + 2(2) = 5$.

Đáp án: 5

Bài tập 2: Cho hàm số $y = \frac{2x^2 – x + 3}{x – 1}$ có đường tiệm cận xiên là $y = ax + b$. Tính tích phân hoặc tích số $T = a \cdot b$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Chia đa thức: $y = \frac{2x(x – 1) + 1(x – 1) + 4}{x – 1} = 2x + 1 + \frac{4}{x – 1}$.

Tiệm cận xiên là $y = 2x + 1 \Rightarrow a = 2, b = 1$.

Vậy $T = a \cdot b = 2 \cdot 1 = 2$.

Đáp án: 2

Bài tập 3: Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 5x + 7}{x – 3}$ cắt trục tung tại điểm $M(0; y_0)$. Tìm tung độ $y_0$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Ta có $y = \frac{x(x – 3) – 2(x – 3) + 1}{x – 3} = x – 2 + \frac{1}{x – 3}$.

Tiệm cận xiên là $y = x – 2$.

Giao điểm với trục tung ứng với $x = 0 \Rightarrow y_0 = 0 – 2 = -2$.

Đáp án: -2

Bài tập 4: Đồ thị hàm số $y = \frac{-x^2 + 4x – 2}{x – 2}$ có tiệm cận xiên $y = ax + b$. Tính giá trị của biểu thức $K = a^2 + b^2$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Chia tử cho mẫu: $y = \frac{-x(x – 2) + 2(x – 2) + 2}{x – 2} = -x + 2 + \frac{2}{x – 2}$.

Tiệm cận xiên là $y = -x + 2 \Rightarrow a = -1, b = 2$.

Do đó $K = (-1)^2 + 2^2 = 1 + 4 = 5$.

Đáp án: 5

Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{3x^2 + 5x – 2}{x + 2}$. Tìm hệ số góc $k$ của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Biến đổi hàm số: $y = \frac{3x(x + 2) – (x + 2)}{x + 2} = 3x – 1$ (với $x \neq -2$).

Lưu ý: Vì tử số chia hết cho mẫu số nên đồ thị hàm số là một đường thẳng khuyết điểm, không có tiệm cận xiên. Tuy nhiên, nếu xét trường hợp phân thức có dạng tổng quát hoặc đề bài cho phân thức không rút gọn hết thành đa thức: ta xét hệ số $a = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{y}{x} = 3$. Hệ số góc của đường thẳng $y = 3x – 1$ là $k = 3$.

Đáp án: 3

Tag với:Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán easy, Đề thi THPT Quốc gia, Tiệm cận xiên, Trả lời ngắn SA

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$.
  • 2. Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$.
  • 3. Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$.
  • 4. Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$.
  • 5. Tìm tung độ của giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{4x – 5}{2x + 6}$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$. 29/08/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$. 29/08/2026
  • Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$. 29/08/2026
  • Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. 29/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$. 29/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.