• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?

Thuộc chủ đề:Bài tập Đại số tổ hợp, Toán lớp 10 - 15/04/2026 - admin

Dạng toán: Đếm số tự nhiên thỏa mãn điều kiện

Phương pháp giải: Để giải bài toán đếm số tự nhiên thỏa mãn điều kiện (chẵn, lẻ, chia hết, …), ta thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $\overline{a_1a_2…a_n}$ (với $a_1 \neq 0$).
  • Bước 2: Phân tích các điều kiện của bài toán (ví dụ: số chẵn thì chữ số tận cùng phải là số chẵn).
  • Bước 3: Ưu tiên chọn các chữ số có nhiều điều kiện ràng buộc nhất trước (như chữ số tận cùng, hoặc chữ số đứng đầu). Đặc biệt, nếu tập nguồn có chứa số 0, cần chia trường hợp chữ số tận cùng bằng 0 và khác 0.
  • Bước 4: Áp dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân để tính tổng số cách chọn.

Đề bài

Bài toán: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?

Lời giải chi tiết

Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng $\overline{abcd}$, trong đó $a, b, c, d \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}$; $a \neq 0$ và $a, b, c, d$ đôi một khác nhau.

Vì $\overline{abcd}$ là số chẵn nên chữ số tận cùng $d \in \{0, 2, 4, 6\}$. Do tập hợp các chữ số có chứa số 0, ta cần chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: $d = 0$

  • Chọn $d = 0$: Có 1 cách chọn.
  • Chọn 3 chữ số $a, b, c$ từ 6 chữ số còn lại (1, 2, 3, 4, 5, 6) và xếp vào 3 vị trí đầu: Có $A_6^3 = 120$ cách.
  • Vậy TH1 có: $1 \times 120 = 120$ (số).

Trường hợp 2: $d \in \{2, 4, 6\}$

  • Chọn $d \in \{2, 4, 6\}$: Có 3 cách chọn.
  • Chọn chữ số $a$ ($a \neq 0$ và $a \neq d$): Có 5 cách chọn.
  • Chọn 2 chữ số $b, c$ từ 5 chữ số còn lại và xếp vào 2 vị trí giữa: Có $A_5^2 = 20$ cách.
  • Vậy TH2 có: $3 \times 5 \times 20 = 300$ (số).

Kết luận: Áp dụng quy tắc cộng, số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là: $120 + 300 = 420$ (số).

Bài tập tương tự (Tự luyện)

Bài 1: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số đôi một khác nhau?

Bài 2: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?

Bài 3: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau?

Bài 4: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và nhỏ hơn 400?

Bài 5: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số đôi một khác nhau?

Xem đáp án và lời giải

Hướng dẫn giải:

Bài 1: Gọi số có dạng $\overline{abc}$. $c \in \{2, 4, 6\}$ (3 cách). Chọn $a, b$: $A_5^2 = 20$ cách. Tổng: $3 \times 20 = 60$ số.

Bài 2: Gọi số có dạng $\overline{abcd}$. $d \in \{1, 3, 5\}$ (3 cách). Chọn $a \neq 0, a \neq d$ (4 cách). Chọn $b, c$: $A_4^2 = 12$ cách. Tổng: $3 \times 4 \times 12 = 144$ số.

Bài 3: Gọi số có dạng $\overline{abcde}$. Chọn $a \neq 0$ (9 cách). Chọn $b, c, d, e$: $A_9^4 = 3024$ cách. Tổng: $9 \times 3024 = 27216$ số.

Bài 4: Gọi số có dạng $\overline{abc} < 400 \Rightarrow a \in \{1, 2, 3\}$ (3 cách). Chọn $b, c$: $A_4^2 = 12$ cách. Tổng: $3 \times 12 = 36$ số.

Bài 5: Gọi số có dạng $\overline{abc}$ chẵn. TH1: $c=0$ (1 cách), $a,b$ có $A_5^2 = 20$ cách. TH2: $c \in \{2, 4\}$ (2 cách), $a \neq 0, a \neq c$ (4 cách), $b$ (4 cách), tổng TH2: $2 \times 4 \times 4 = 32$. Cả hai TH: $20 + 32 = 52$ số.

Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Hoán vị chỉnh hợp tổ hợp, Lập số tự nhiên, Quy tắc đếm

Bài liên quan:

  • 1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  • 2. Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình
  • 3. Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp $B,\,C$ cách nhau một khoảng $BC=345$ m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm $O$ của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Tính góc quan sát nhỏ nhất (góc $\widehat {BAC}$) từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (kết quả theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần trăm).
  • 4. Yêu cầu cần đạt lớp 10 – MÔN TOÁN -.doc
  • 5. KHBD TOÁN 10 CÁNH DIỀU CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP WORD

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.