• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời / Giải bài 1 trang 27 SBT Toán 10 – CTST

Giải bài 1 trang 27 SBT Toán 10 – CTST

Ngày 16/09/2022 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời Tag với:Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C..

Giải bài 1 trang 27 SBT Toán 10 – CTST – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
THUỘC BÀI SỐ: Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn – SBT Toán 10 C..

=======

Đề bài

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(2x – 5y + 10 > 0\)

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng Oxy

b) \(\left( {1;3} \right)\) có phải là nghiệm của bất phương trình trên không?

c) Chỉ ra 2 cặp số thỏa mãn bất phương trình trên

Phương pháp giải – Xem chi tiết

a) Bước 1: Vẽ đường thẳng của phương trình \(2x – 5y + 10 = 0\)

Bước 2: Xét 1 điểm bất kỳ thay vào bất phương trình và kết luận

b) Thay tọa độ điểm \(\left( {1;3} \right)\) vào bất phương trình và kiểm tra

c) Chọn x (hoặc y) bất kỳ và tìm ẩn còn lại thỏa mãn

Lời giải chi tiết

a) Vẽ đường thẳng \(d:2x – 5y + 10 = 0\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( { – 5;0} \right)\)

Xét gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\)

Ta thấy \(O \notin d\) và \(2.0 – 5.0 + 10 = 10 > 0\). Do đó, miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ d, chứa gốc tọa độ O (miền không gạch chéo như hình dưới)

Giải bài 1 trang 27 SBT Toán 10 - CTST 1

b) Thay tọa độ điểm \(\left( {1;3} \right)\) vào bất phương trình trên ta có:

\(2.1 – 5.3 + 10 =  – 3 < 0\). Do đó \(\left( {1;3} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình đã cho

c) Chọn \(x = 0 \Rightarrow 2.0 – 5y + 10 > 0 \Rightarrow y < 2\)

Vậy 2 cặp số thỏa mãn là nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\)

 

============

Thuộc chủ đề: Giải sách bài tập toán 10 – CHÂN TRỜI

Bài liên quan:

  1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  2. Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh kỷ yếu. Tính xác suất để 3 bạn nữ luôn đứng cạnh nhau
  3. Một tổ gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 học sinh để tham gia đội tình nguyện. Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 học sinh nam.
  4. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn.
  5. Phép thử là lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ 9 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu (số cách lấy 3 viên bi bất kỳ) là: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.
  6. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 quả cầu đỏ.
  7. Một hộp đựng 5 quả cầu đỏ, 4 quả cầu xanh và 3 quả cầu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có 3 màu khác nhau
  8. Giải bài 4 trang 27 SBT Toán 10 – CTST
  9. Giải bài 3 trang 27 SBT Toán 10 – CTST
  10. Giải bài 2 trang 27 SBT Toán 10 – CTST

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Chân trời

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.