• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bài tập Đại số tổ hợp / Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình

Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Bài tập Đại số tổ hợp Tag với:De thi toan THPT Quoc gia 2018, Đại số tổ hợp, Hoán vị chỉnh hợp tổ hợp, Nhị thức Newton, Ôn thi Đại học

Lời Mở Đầu

Chào các em học sinh và quý độc giả. Trong chương trình Toán THPT, chuyên đề Đại số tổ hợp luôn được đánh giá là một trong những mảng kiến thức vừa thú vị nhưng cũng đầy thử thách. Khác với Giải tích thường có các công thức và bước làm rập khuôn, Đại số tổ hợp đòi hỏi người học phải có tư duy logic sắc bén, khả năng phân tích tình huống và phân chia trường hợp một cách cặn kẽ. Rất nhiều học sinh thường gặp phải những sai lầm kinh điển như: đếm trùng, đếm thiếu, hoặc nhầm lẫn giữa Tổ hợp và Chỉnh hợp.

Bài viết này được biên soạn với tư cách là một giáo viên Toán THPT nhiều năm kinh nghiệm, nhằm mục đích mổ xẻ tận gốc vấn đề. Chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại nền tảng lý thuyết cốt lõi, sau đó đi sâu vào phân tích và giải quyết các bài toán điển hình nhất thường xuất hiện trong các kỳ thi THPT Quốc gia. Mỗi bài toán đều có phần phân tích tư duy và lời giải chi tiết từng bước, giúp các em hiểu rõ bản chất thay vì chỉ học vẹt công thức.

I. Nền Tảng Lý Thuyết Đại Số Tổ Hợp Cần Nắm Vững

1. Hai Quy Tắc Đếm Cơ Bản

Đây là nền móng của toàn bộ chuyên đề. Việc xác định đúng khi nào dùng phép cộng, khi nào dùng phép nhân sẽ quyết định 80% sự thành công của bài toán.

  • Quy tắc cộng: Một công việc có thể được thực hiện bởi một trong $k$ phương án (trường hợp) khác nhau. Phương án 1 có $n_1$ cách thực hiện, phương án 2 có $n_2$ cách,… và các phương án này hoàn toàn độc lập (không giao nhau). Khi đó, tổng số cách thực hiện công việc là: $n_1 + n_2 + … + n_k$. Dấu hiệu nhận biết: Chia công việc thành các trường hợp, mỗi trường hợp tự nó đã hoàn thành xong công việc.
  • Quy tắc nhân: Một công việc được chia thành $k$ giai đoạn liên tiếp. Giai đoạn 1 có $n_1$ cách, ứng với mỗi cách đó thì giai đoạn 2 có $n_2$ cách,… Khi đó, tổng số cách hoàn thành công việc là: $n_1 \times n_2 \times … \times n_k$. Dấu hiệu nhận biết: Các hành động nối tiếp nhau, thiếu một bước thì công việc chưa hoàn thành.

2. Hoán Vị – Chỉnh Hợp – Tổ Hợp

Sự nhầm lẫn phổ biến nhất của học sinh nằm ở đây. Hãy phân biệt chúng qua các khái niệm sau:

  • Hoán vị ($P_n$): Cho một tập hợp gồm $n$ phần tử. Mỗi cách sắp xếp CẢ $n$ phần tử đó theo một thứ tự nhất định được gọi là một hoán vị. Số các hoán vị là: $P_n = n! = n \times (n-1) \times … \times 1$.
  • Chỉnh hợp ($A_n^k$): Chọn ra $k$ phần tử từ $n$ phần tử ($1 \le k \le n$) VÀ SẮP XẾP chúng theo một thứ tự. Sự thay đổi thứ tự tạo ra một kết quả mới. Công thức: $A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}$.
  • Tổ hợp ($C_n^k$): Chọn ra $k$ phần tử từ $n$ phần tử ($0 \le k \le n$) nhưng KHÔNG QUAN TÂM ĐẾN THỨ TỰ. Tức là chỉ bốc ra để tạo thành một nhóm. Công thức: $C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}$.

Mẹo ghi nhớ nhanh: Chọn ra mà có gắn với chức vụ, vị trí, thứ tự xếp hàng thì dùng Chỉnh hợp. Chọn ra mà bằng vai phải lứa, không phân biệt vị trí thì dùng Tổ hợp.

II. Phân Tích Các Dạng Bài Tập Điển Hình Và Lời Giải Chi Tiết

Dưới đây là 5 bài toán tiêu biểu bao quát toàn bộ các ngóc ngách của Đại số tổ hợp trong chương trình Toán THPT. Chú ý đọc kỹ phần phân tích tư duy trước khi xem lời giải.

Dạng 1: Lập số tự nhiên thỏa mãn nhiều điều kiện ràng buộc

Bài toán 1: Cho tập hợp $A = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}$. Từ tập $A$ có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, sao cho số đó là số chẵn và luôn có mặt chữ số 3?

Phân tích tư duy: Bài này chứa 3 điều kiện: (1) 5 chữ số khác nhau, (2) Số chẵn (chữ số tận cùng phải là 0, 2, 4, 6), (3) Bắt buộc có chữ số 3. Vì số 0 đứng đầu không có nghĩa, nên chữ số hàng vạn ($a$) phải khác 0. Sự xuất hiện của số 0 vừa ở điều kiện đứng đầu, vừa ở điều kiện số chẵn khiến bài toán dễ bị sai nếu không chia trường hợp cẩn thận. Ta có thể giải bằng cách trực tiếp hoặc phương pháp phần bù. Ở đây thầy sẽ trình bày cả hai phương pháp để các em mở rộng tư duy.

Xem lời giải chi tiết Bài toán 1
Cách 1: Đếm trực tiếp
Gọi số cần tìm có dạng $\overline{abcde}$ ($a \neq 0$). Vì là số chẵn nên $e \in \{0, 2, 4, 6\}$.
Trường hợp 1: $e = 0$ (Có 1 cách chọn).
Do $e=0$ nên số 3 sẽ nằm ở một trong 4 vị trí còn lại ($a, b, c, d$): có 4 cách xếp chữ số 3.
Còn lại 3 vị trí trống, ta chọn 3 chữ số từ 6 chữ số còn lại (tập $A$ bỏ đi 0 và 3) rồi xếp vào: có $A_6^3 = 120$ cách.
Số cách của TH1 là: $1 \times 4 \times 120 = 480$ (số).

Trường hợp 2: $e \in \{2, 4, 6\}$ (Có 3 cách chọn).
Trong trường hợp này, ta phải chú ý vị trí của số 3 để tránh ảnh hưởng đến số 0 ở vị trí $a$.
+ Khả năng 2.1: Chữ số 3 nằm ở vị trí đầu tiên ($a = 3$) -> Có 1 cách.
Lúc này, còn lại 3 vị trí ($b, c, d$), chọn 3 số từ 6 số còn lại (đã dùng $e$ và 3, số 0 được dùng thoải mái): có $A_6^3 = 120$ cách. Suy ra có: $3 \times 1 \times 120 = 360$ (số).
+ Khả năng 2.2: Chữ số 3 nằm ở một trong các vị trí $b, c, d$ -> Có 3 cách.
Lúc này, vị trí $a$ không được là 0, không được là $e$, không được là 3. Vậy $a$ có $8 – 3 = 5$ cách chọn.
Còn lại 2 vị trí trống, chọn 2 số từ 5 số còn lại (đã dùng $e$, 3, $a$): có $A_5^2 = 20$ cách.
Suy ra có: $3 \times 3 \times 5 \times 20 = 900$ (số).
Tổng số cách của TH2 là: $360 + 900 = 1260$ (số).
Tổng cộng Cách 1: $480 + 1260 = 1740$ số thỏa mãn.

Cách 2: Sử dụng phần bù
Ta đi tìm tổng số các số chẵn có 5 chữ số khác nhau, sau đó trừ đi các số chẵn 5 chữ số khác nhau mà KHÔNG có chữ số 3.
Bước 1: Đếm tổng các số chẵn có 5 chữ số khác nhau lập từ A.
– Tận cùng là 0: có 1 cách chọn $e$. 4 vị trí còn lại chọn từ 7 số: $A_7^4 = 840$ số.
– Tận cùng là 2, 4, 6: có 3 cách chọn $e$. Vị trí $a \neq 0$ có 6 cách. 3 vị trí còn lại: $A_6^3 = 120$. Vậy có $3 \times 6 \times 120 = 2160$ số.
=> Có tổng cộng $840 + 2160 = 3000$ số chẵn.
Bước 2: Đếm các số chẵn 5 chữ số khác nhau KHÔNG chứa chữ số 3.
Tức là lập từ tập $B = \{0, 1, 2, 4, 5, 6, 7\}$ (gồm 7 phần tử).
– Tận cùng là 0: $1 \times A_6^4 = 360$ số.
– Tận cùng là 2, 4, 6: có 3 cách chọn $e$. Vị trí $a \neq 0$ có 5 cách. 3 vị trí còn lại: $A_5^3 = 60$ cách. Suy ra: $3 \times 5 \times 60 = 900$ số.
=> Có tổng cộng $360 + 900 = 1260$ số chẵn không chứa số 3.
Bước 3: Kết luận.
Số lượng số chẵn luôn có mặt số 3 là: $3000 – 1260 = 1740$ (số). Phương pháp phần bù cho kết quả khớp hoàn toàn!

Dạng 2: Bài toán sắp xếp vị trí, ghế ngồi (Phương pháp Vách ngăn)

Bài toán 2: Một nhóm học sinh gồm 5 nam và 5 nữ. Người ta xếp 10 học sinh này vào một hàng ngang gồm 10 ghế. Cần tính số cách xếp sao cho:
a) Nam và nữ ngồi xen kẽ nhau.
b) Không có bất kỳ 2 học sinh nữ nào ngồi cạnh nhau.

Phân tích tư duy: Rất nhiều học sinh đánh đồng câu a và câu b là một. Tuy nhiên, xen kẽ mang tính chất chặt chẽ hơn (phải luân phiên nam – nữ – nam – nữ…). Còn ở câu b, nam có thể ngồi cạnh nam, miễn là nữ bị tách rời. Đối với bài toán tách rời, công cụ mạnh nhất là Phương pháp Vách ngăn (xếp một nhóm trước tạo thành các khe trống, rồi nhét nhóm còn lại vào các khe đó).

Xem lời giải chi tiết Bài toán 2
Câu a: Xếp nam nữ xen kẽ
Để nam và nữ xen kẽ, ta có 2 mô hình:
Mô hình 1: Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ.
Mô hình 2: Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam – Nữ – Nam.
Với mỗi mô hình, ta xếp 5 nam vào 5 vị trí dành cho nam: có $5! = 120$ cách.
Tiếp tục xếp 5 nữ vào 5 vị trí dành cho nữ: có $5! = 120$ cách.
Suy ra mỗi mô hình có: $120 \times 120 = 14400$ cách xếp.
Tổng số cách xếp xen kẽ là: $2 \times 14400 = 28800$ cách.

Câu b: Không có 2 nữ ngồi cạnh nhau
Sử dụng phương pháp Vách ngăn:
– Bước 1: Xếp 5 học sinh nam thành một hàng ngang. Số cách xếp là $5! = 120$ cách.
– Bước 2: 5 học sinh nam này sẽ tạo ra 6 khoảng trống (khe) bao gồm 4 khe ở giữa các bạn nam và 2 khe ở hai đầu hàng. (Mô hình: _ N _ N _ N _ N _ N _).
– Bước 3: Để không có 2 bạn nữ nào ngồi cạnh nhau, ta phải xếp 5 bạn nữ vào 5 trong 6 khoảng trống đó. Việc chọn 5 vị trí từ 6 vị trí và xếp 5 nữ vào có sự phân biệt thứ tự, nên đây là một chỉnh hợp. Số cách xếp là: $A_6^5 = 720$ cách.
– Theo quy tắc nhân, tổng số cách xếp thỏa mãn là: $120 \times 720 = 86400$ cách.

Dạng 3: Bài toán chọn tổ đội, ban cán sự (Ứng dụng Tổ hợp)

Bài toán 3: Đội tuyển học sinh giỏi của một trường THPT gồm 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Vật lý và 5 học sinh giỏi Hóa học. Nhà trường cần chọn ra một đoàn đại biểu gồm 6 học sinh để tham dự hội trại. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho đoàn đại biểu có đủ cả 3 môn, đồng thời số học sinh giỏi Toán không vượt quá 2?

Phân tích tư duy: Đây là bài toán chọn không có sắp xếp, nên ta chắc chắn sẽ dùng Tổ hợp ($C$). Ràng buộc ở đây là: Môn nào cũng phải có ít nhất 1 học sinh, và số học sinh Toán $\le 2$. Kết hợp lại, số học sinh Toán chỉ có thể là 1 hoặc 2. Ta sẽ chia bài toán thành 2 trường hợp lớn dựa trên số lượng học sinh Toán.

Xem lời giải chi tiết Bài toán 3
Trường hợp 1: Có đúng 1 học sinh Toán.
Số cách chọn 1 học sinh Toán là: $C_{15}^1 = 15$ cách.
Khi đó, ta cần chọn thêm 5 học sinh từ 15 học sinh còn lại (10 Lý + 5 Hóa) sao cho phải có cả Lý và Hóa (tức là không được chọn toàn Lý hoặc toàn Hóa).
– Tổng số cách chọn 5 học sinh từ 15 học sinh (Lý, Hóa) là: $C_{15}^5 = 3003$.
– Số cách chọn 5 học sinh toàn Lý là: $C_{10}^5 = 252$.
– Số cách chọn 5 học sinh toàn Hóa là: $C_5^5 = 1$.
=> Số cách chọn 5 học sinh có cả Lý và Hóa là: $3003 – 252 – 1 = 2750$ cách.
Vậy TH1 có: $15 \times 2750 = 41250$ cách.

Trường hợp 2: Có đúng 2 học sinh Toán.
Số cách chọn 2 học sinh Toán là: $C_{15}^2 = 105$ cách.
Ta cần chọn thêm 4 học sinh từ 15 học sinh (10 Lý + 5 Hóa) sao cho có cả Lý và Hóa.
– Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh: $C_{15}^4 = 1365$.
– Số cách chọn toàn Lý: $C_{10}^4 = 210$.
– Số cách chọn toàn Hóa: $C_5^4 = 5$.
=> Số cách chọn 4 học sinh có cả Lý và Hóa là: $1365 – 210 – 5 = 1150$ cách.
Vậy TH2 có: $105 \times 1150 = 120750$ cách.

Kết luận: Theo quy tắc cộng, tổng số cách lập đoàn đại biểu là: $41250 + 120750 = 162000$ cách.

Dạng 4: Bài toán Khai triển Nhị thức Newton

Bài toán 4: Tìm số hạng không chứa $x$ trong khai triển của biểu thức $P(x) = \left( 3x^2 – \frac{2}{x^3} \right)^{15}$ (với $x \neq 0$).

Phân tích tư duy: Nhị thức Newton là công cụ đại số cực kỳ quan trọng. Công thức số hạng tổng quát của khai triển $(a+b)^n$ là $T_{k+1} = C_n^k a^{n-k} b^k$ (với $0 \le k \le n$). Số hạng “không chứa x” nghĩa là sau khi thu gọn, số mũ của $x$ phải bằng 0. Hãy đặc biệt chú ý dấu trừ trong biểu thức gốc.

Xem lời giải chi tiết Bài toán 4
Ta có khai triển nhị thức Newton: $P(x) = \sum_{k=0}^{15} C_{15}^k (3x^2)^{15-k} \left( -\frac{2}{x^3} \right)^k$.
Số hạng tổng quát thứ $k+1$ là:
$T_{k+1} = C_{15}^k \cdot 3^{15-k} \cdot (x^2)^{15-k} \cdot (-2)^k \cdot (x^{-3})^k$
$= C_{15}^k \cdot 3^{15-k} \cdot (-2)^k \cdot x^{30-2k} \cdot x^{-3k}$
$= C_{15}^k \cdot 3^{15-k} \cdot (-2)^k \cdot x^{30-5k}$.

Yêu cầu bài toán là tìm số hạng không chứa $x$, điều này tương đương với lũy thừa của $x$ bằng 0:
$30 – 5k = 0 \iff 5k = 30 \iff k = 6$ (thỏa mãn điều kiện $0 \le k \le 15$, $k \in \mathbb{Z}$).

Thay $k = 6$ vào công thức số hạng tổng quát, ta được số hạng cần tìm là:
$T_7 = C_{15}^6 \cdot 3^{15-6} \cdot (-2)^6 = C_{15}^6 \cdot 3^9 \cdot 2^6$.
(Lưu ý: $(-2)^6$ là số mũ chẵn nên mất dấu trừ thành $2^6$).
Vậy số hạng không chứa $x$ là $5005 \times 19683 \times 64 = 6304531200$, hoặc các em có thể giữ nguyên dạng tích lũy thừa trong bài thi.

Dạng 5: Tổ hợp kết hợp Xác suất

Bài toán 5: Một chiếc hộp kín chứa 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng (các viên bi có cùng kích thước và khối lượng). Lấy ngẫu nhiên ra 4 viên bi từ hộp. Tính xác suất để 4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu.

Phân tích tư duy: Trong Toán THPT, Xác suất thường là bước phát triển tiếp theo của Đại số tổ hợp. Xác suất của biến cố A được tính bằng $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$. Bài này bắt buộc ta phải sử dụng Tổ hợp vì việc “lấy ngẫu nhiên một vốc 4 viên bi” là không có thứ tự. “Có đủ 3 màu” trong 4 viên bi nghĩa là cấu trúc màu phải là: 2-1-1.

Xem lời giải chi tiết Bài toán 5
Tổng số bi trong hộp là: $8 + 7 + 5 = 20$ (viên).
Không gian mẫu $\Omega$ là hành động lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ 20 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
$n(\Omega) = C_{20}^4 = 4845$.

Gọi $A$ là biến cố: “4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu đỏ, xanh, vàng”.
Vì chỉ lấy ra 4 viên bi mà cần đủ 3 màu, nên ta sẽ có các trường hợp sau:
– Trường hợp 1: 2 viên Đỏ, 1 viên Xanh, 1 viên Vàng. Số cách chọn là: $C_8^2 \times C_7^1 \times C_5^1 = 28 \times 7 \times 5 = 980$ (cách).
– Trường hợp 2: 1 viên Đỏ, 2 viên Xanh, 1 viên Vàng. Số cách chọn là: $C_8^1 \times C_7^2 \times C_5^1 = 8 \times 21 \times 5 = 840$ (cách).
– Trường hợp 3: 1 viên Đỏ, 1 viên Xanh, 2 viên Vàng. Số cách chọn là: $C_8^1 \times C_7^1 \times C_5^2 = 8 \times 7 \times 10 = 560$ (cách).

Số phần tử của biến cố $A$ (số kết quả thuận lợi cho $A$) là:
$n(A) = 980 + 840 + 560 = 2380$.

Xác suất của biến cố $A$ là:
$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{2380}{4845} = \frac{476}{969} = \frac{28}{57}$.
Vậy xác suất để lấy được 4 viên bi có đủ 3 màu là $\frac{28}{57}$.

III. Lời Khuyên Của Giáo Viên Để Chinh Phục Đại Số Tổ Hợp

Để giỏi mảng kiến thức này và không bị mất điểm oan trong kỳ thi THPT Quốc gia, các em cần rèn luyện các thói quen sau:

  • Vẽ sơ đồ tư duy hoặc liệt kê các case (trường hợp): Đừng bao giờ vội vàng bấm máy tính. Hãy nháp ra giấy xem bài toán này chia làm mấy trường hợp lớn, trong mỗi trường hợp có những giai đoạn nào.
  • Cẩn thận với từ ngữ trong đề thi: Các từ “ít nhất”, “nhiều nhất”, “có mặt”, “đôi một khác nhau” là những keyword mang tính quyết định. Đối với bài toán “ít nhất”, hãy cân nhắc sử dụng phương pháp phần bù (như bài toán 1) để tiết kiệm thời gian và hạn chế nhầm lẫn.
  • Tự đặt câu hỏi kiểm chứng: Sau khi tính xong, hãy tự hỏi: “Mình đổi chỗ các phần tử này thì kết quả có khác đi không?”. Nếu CÓ, bạn phải dùng Chỉnh hợp hoặc Hoán vị. Nếu KHÔNG, hãy dùng Tổ hợp. Câu hỏi này giúp bạn tránh được 90% lỗi sai cơ bản.

Tổng Kết

Đại số tổ hợp – Toán THPT thực sự là một bài test tư duy logic tuyệt vời. Qua bài viết chi tiết này, thầy hy vọng các em đã nắm vững được cách phân biệt các quy tắc đếm cơ bản, thấu hiểu nguyên lý của Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp cũng như Nhị thức Newton. Toán học không chỉ là những con số vô hồn, mà đằng sau đó là cách con người tổ chức, sắp xếp và giải quyết vấn đề. Hãy luyện tập thường xuyên để phản xạ nhạy bén hơn nhé. Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt điểm số tối đa trong kỳ thi sắp tới!

Bài liên quan:

  1. Khám Phá Chuyên Sâu: Ứng Dụng Hàm Số Vào Thực Tế Trong Chương Trình Toán THPT
  2. Chuyên đề Toán THPT: Phân tích chuyên sâu Ứng dụng đạo hàm – Các dạng toán và lời giải chi tiết
  3. Chuyên Khảo về Cấp số nhân và ứng dụng: Từ nền tảng lý thuyết đến các bài toán thực tế chuyên sâu
  4. Chuyên Khảo Về Phương Trình Lượng Giác Và Ứng Dụng: Các Dạng Toán Trọng Tâm, Đề Thi Và Lời Giải Chi Tiết
  5. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  6. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  7. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  8. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  9. Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.
  10. Chinh Phục Dạng Bài Xác Suất Có Điều Kiện và Công Thức Bayes – Toán 12
  11. Chinh Phục Dạng Toán Xác Suất Có Điều Kiện – Toán 12
  12. TỔNG HỢP ĐỀ THI TNTHPTQG MÔN TOÁN (đáp án)
  13. Cho đa giác đều \((H)\) có \(n\) đỉnh \((n \ge 8)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các tứ giác có bốn đỉnh là bốn trong \(n\) đỉnh của đa giác \((H)\)và bốn cạnh đều là đường chéo của đa giác \((H)\). Tìm \(n\) biết số phần tử của tập \(S\) là 25.
  14. Tự học Bài Nhị thức Niu-tơn – Toán 11
  15. Bài 3. Nhị thức Niu-tơn – Chương 2 – Đại số 11

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.