• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$

Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$

Ngày 27/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Biết $y=f(x)$ là hàm số chẵn và $\int\limits_{-4}^{4}f(x)\text{d}x=7$. Tính $\int\limits_{0}^{4}2f(x)\text{d}x$
A. $9$. *
B. $7$.
C. $5$.
D. $8$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán sử dụng tính chất đối xứng của hàm số (hàm chẵn) để tính tích phân. Phương pháp giải dựa trên tính chất: Nếu $f(x)$ là hàm chẵn trên $[-a, a]$, thì $\int_{-a}^{a} f(x) \text{d}x = 2 \int_{0}^{a} f(x) \text{d}x$. Sau đó áp dụng tính chất hằng số nhân: $\int_{a}^{b} c\cdot f(x) \text{d}x = c \cdot \int_{a}^{b} f(x) \text{d}x$. Trong bài toán gốc, $\int_{0}^{4}f(x)\text{d}x = \frac{1}{2}\int_{-4}^{4}f(x)\text{d}x = \frac{7}{2}$. Do đó, $\int_{0}^{4}2f(x)\text{d}x = 2 \cdot \frac{7}{2} = 7$.

Bài toán tương tự

Câu 1. Cho hàm số $f(x)$ là hàm số chẵn và liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết $\int_{-3}^{3}f(x)\text{d}x=14$. Tính giá trị của tích phân $I = \int_{0}^{3}5f(x)\text{d}x$.
A. 35.
B. 70.
C. 14.
D. 28.

Đáp án đúng: A. 35.
Lời giải ngắn gọn: Vì $f(x)$ là hàm chẵn nên $\int_{-3}^{3}f(x)\text{d}x = 2\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x$. Suy ra $14 = 2\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x$, do đó $\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 7$.
Vậy $I = \int_{0}^{3}5f(x)\text{d}x = 5\int_{0}^{3}f(x)\text{d}x = 5 \cdot 7 = 35$.

Câu 2. Cho hàm số $f(x)$ là hàm số chẵn và liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết $\int_{0}^{2}f(x)\text{d}x=5$. Tính giá trị của tích phân $I = \int_{-2}^{2}4f(x)\text{d}x$.
A. 20.
B. 40.
C. 10.
D. 80.

Đáp án đúng: B. 40.
Lời giải ngắn gọn: Vì $f(x)$ là hàm chẵn nên $\int_{-2}^{2}f(x)\text{d}x = 2\int_{0}^{2}f(x)\text{d}x = 2 \cdot 5 = 10$.
Vậy $I = \int_{-2}^{2}4f(x)\text{d}x = 4\int_{-2}^{2}f(x)\text{d}x = 4 \cdot 10 = 40$.

Câu 3. Cho hàm số $g(x)$ là hàm số lẻ và liên tục trên $[-1, 1]$. Tính tích phân $I = \int_{-1}^{1}(3g(x) + 7)\text{d}x$.
A. 0.
B. 14.
C. 6.
D. 7.

Đáp án đúng: B. 14.
Lời giải ngắn gọn: Tách tích phân $I = \int_{-1}^{1}3g(x)\text{d}x + \int_{-1}^{1}7\text{d}x$.
Vì $g(x)$ là hàm lẻ nên $\int_{-1}^{1}g(x)\text{d}x = 0$, suy ra $\int_{-1}^{1}3g(x)\text{d}x = 0$.
Ta có $\int_{-1}^{1}7\text{d}x = 7x \Big|_{-1}^{1} = 7(1) – 7(-1) = 7 + 7 = 14$.
Vậy $I = 0 + 14 = 14$.

Câu 4. Cho $f(x)$ là hàm số chẵn và $g(x)$ là hàm số lẻ, xác định trên $[-5, 5]$. Biết $\int_{0}^{5} f(x) \text{d}x = 9$ và $\int_{-5}^{5} g(x) \text{d}x = 0$. Tính $I = \int_{-5}^{5} (f(x) + 1)\text{d}x$.
A. 18.
B. 28.
C. 8.
D. 25.

Đáp án đúng: B. 28.
Lời giải ngắn gọn: $I = \int_{-5}^{5} f(x) \text{d}x + \int_{-5}^{5} 1 \text{d}x$.
Vì $f(x)$ chẵn nên $\int_{-5}^{5} f(x) \text{d}x = 2\int_{0}^{5} f(x) \text{d}x = 2 \cdot 9 = 18$.
Ta có $\int_{-5}^{5} 1 \text{d}x = x \Big|_{-5}^{5} = 5 – (-5) = 10$.
Vậy $I = 18 + 10 = 28$.

Câu 5. Cho hàm số $f(x)$ là hàm số chẵn trên $\mathbb{R}$ và $\int_{-1}^{1} \frac{1}{3}f(x)\text{d}x = 6$. Tính $\int_{0}^{1} f(x)\text{d}x$.
A. 18.
B. 9.
C. 3.
D. 6.

Đáp án đúng: B. 9.
Lời giải ngắn gọn: Từ giả thiết, ta có $\frac{1}{3} \int_{-1}^{1} f(x)\text{d}x = 6$, suy ra $\int_{-1}^{1} f(x)\text{d}x = 18$.
Vì $f(x)$ là hàm chẵn nên $\int_{-1}^{1} f(x)\text{d}x = 2\int_{0}^{1} f(x)\text{d}x$.
Ta có $18 = 2\int_{0}^{1} f(x)\text{d}x$. Vậy $\int_{0}^{1} f(x)\text{d}x = 9$.

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l}-3x^2-2x+5\text{ khi } x\geq 1\\-2x-3\text{ khi }x{<}1\end{array}\right.$. Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ và $F(-1)=7,F(3)=-23$. Tính $F(-4)+F(6)$.
  2. Biết $y=f(x)$ là hàm số lẻ và $\int\limits_{-2}^{5}f(x)\text{d}x=-3$. Tính $\int\limits_{2}^{5}2f(x)\text{d}x$
  3. Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.
  4. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng
  5. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  6. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  7. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  8. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  9. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  10. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  11. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  12. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  13. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  14. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  15. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz