• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Nguyên hàm / Một ô tô đang chạy với tốc độ $72km\text{/}h$ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường

Một ô tô đang chạy với tốc độ $72km\text{/}h$ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường

Ngày 20/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Nguyên hàm Tag với:Tra loi ngan - Nguyen ham

Một ô tô đang chạy với tốc độ $72km\text{/}h$ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ $v\left( t \right)=-10t+30\left( m\text{/}s \right)$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi $s\left( t \right)$ là quãng đường xe ô tô đi được trong $t\left( s \right)$ kể từ lúc đạp phanh.

a) Công thức biểu diễn hàm số quãng đường $s\left( t \right)$ kể từ lúc đạp phanh là $s\left( t \right)=-5{{t}^{2}}+30t\left( m \right)$.

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là $2$ giây.

c) Sau $3$ giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là $50\left( m \right)$.

d) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là $120\left( m \right)$.

Lời giải: (
(Đúng) Công thức biểu diễn hàm số quãng đường $s\left( t \right)$ kể từ lúc đạp phanh là $s\left( t \right)=-5{{t}^{2}}+30t\left( m \right)$.
(Vì): Ta có $s\left( t \right)=\int v\left( t \right)\text{d}t=\int \left( -10t+30 \right)\text{d}t=-5{{t}^{2}}+30t+C$.
Vì $s\left( 0 \right)=0$ (quãng đường kể từ lúc đạp phanh) nên $C=0$.
Vậy $s\left( t \right)=-5{{t}^{2}}+30t\left( m \right)$.
(Sai) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là $2$ giây.
(Vì): Xe ô tô dừng hẳn khi $v\left( t \right)=0 \Leftrightarrow -10t+30=0 \Leftrightarrow t=3$.
(Sai) Sau $3$ giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là $50\left( m \right)$.
(Vì): Sau $3$ giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là $s\left( 3 \right)=-5\cdot{{3}^{2}}+30\cdot 3=45\left( m \right)$.
(Sai) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là $120\left( m \right)$.
(Vì): Vận tốc ban đầu là $72km\text{/}h=20m\text{/}s$.
Quãng đường xe đi được trong $1$ giây phản ứng là $S_{1} = 20\cdot 1=20\left( m \right)$.
Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là $S_{2} = s\left( 3 \right)=45\left( m \right)$.
Tổng quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là $S=S_{1}+S_{2}=20+45=65\left( m \right)$.
(Đúng) Công thức biểu diễn hàm số quãng đường $s\left( t \right)$ kể từ lúc đạp phanh là $s\left( t \right)=-5{{t}^{2}}+30t\left( m \right)$.
(Sai) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là $2$ giây.
(Sai) Sau $3$ giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là $50\left( m \right)$.
(Sai) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là $120\left( m \right)$.

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị là $\left( C \right)$
  2. Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình $v\left( t \right)={{t}^{2}}-2t+1$, trong đó $t$ được tính bằng giây , quãng đường $s\left( t \right)$ được tính bằng mét
  3. Cho hàm số $f\left( x \right)$, biết ${f}’\left( x \right)=\dfrac{x+1}{{{x}^{2}}}$, biết $f\left( -2 \right)=\dfrac{3}{2}$ và $f\left( 2 \right)=2\ln 2-\dfrac{3}{2}$
  4. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\left( -\infty ;0 \right)$
  5. Biết $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\dfrac{{{x}^{2}}+1}{x}$ trên khoảng $\left( 0;+\infty \right)$
  6. Biết $F\left( x \right)=3{{x}^{2}}+2x-\ln x+C,x\in \left( 0;+\infty \right)$ là hàm của hàm số $f\left( x \right)$
  7. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm là ${f}’\left( x \right)=8{{x}^{3}}+\sin x,\forall x\in \mathbb{R}$
  8. Cho hàm số $f\left( x \right)=2x-3\cos x$
  9. Cho hàm số $f\left( x \right)=4{{\cos }^{2}}\dfrac{x}{2}$
  10. Cho ${{I}_{1}}=\int{\left( {{e}^{x}}+\dfrac{1}{{{x}^{2}}} \right)\text{d}x}$ và ${{I}_{2}}=\int{\left( {{e}^{2x-1}}-\dfrac{1}{{{x}^{2}}} \right)\text{d}x}$
  11. Cho hàm số $F\left( x \right)=\int{\sqrt{x}}\left( {{x}^{2}}-5x+1 \right)dx=\dfrac{a{{x}^{3}}\sqrt{x}}{b}-a{{x}^{2}}\sqrt{x}+\dfrac{a}{c}x\sqrt{x}+C\left( x{>}0 \right)$
  12. Một vật chuyển động có gia tốc là $a\left( t \right)=3t^2+5t\left( m\text{/}{{s}^{2}} \right)
  13. Cho hàm số $F\left( x \right)$ là một nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)$ xác định trên khoảng $K
  14. Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất
  15. Có bao khẳng định sai, trong các khẳng định sau:
    1) Với $\alpha \ne -1$, ta có: $\int{{{x}^{\alpha }}\text{d}x}=\dfrac{{{x}^{\alpha -1}}}{\alpha -1}+C$
    2) $\int{\dfrac{1}{x}\text{d}x}=\ln x+C$
    3) $\int{\sin x\text{d}x=-\cos x+C}$
    4) $\int{\dfrac{1}{{{\sin }^{2}}x}\text{d}x=\tan x+C}$
    5) $\int{\cos x\text{d}x=-\sin x+C}$
    6) $\int{\dfrac{1}{{{\cos }^{2}}x}\text{d}x=-\cot x+C}$
    7) Với $a{>}0$, $a\ne 1$, ta có: $\int{{{a}^{x}}\text{d}x=\dfrac{{{a}^{x}}}{\ln x}+C}$

    A

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz