• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho\(x,y\) là các số thực không âm và không đồng thời bằng \(0\) thỏa mãn: 

\(2{\left( {1 + \sqrt {x + 2y} } \right)^2} + {\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 2{\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + 2{\left( {x + y} \right)^2} + 4x + 4y\)

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {\left( {x + y + 1} \right)^2} – 6\sqrt {x + 2y} \) bằng

Ngày 06/02/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Câu hỏi:
Cho\(x,y\) là các số thực không âm và không đồng thời bằng \(0\) thỏa mãn: 

\(2{\left( {1 + \sqrt {x + 2y} } \right)^2} + {\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 2{\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + 2{\left( {x + y} \right)^2} + 4x + 4y\)

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {\left( {x + y + 1} \right)^2} – 6\sqrt {x + 2y} \) bằng

A. \( – 1\). 

B. \( – 2\). 

C. \(1\). 

D. \( – 3\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Từ giả thiết ta có

\(2 + 4\sqrt {x + 2y}+ {\log _2}\left( {x + 2y} \right) = 2{\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + 2\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right)\) 

\( \Leftrightarrow 1 + 2\sqrt {x + 2y}+ \frac{1}{2}{\log _2}\left( {x + 2y} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right)\)

\( \Leftrightarrow 1 + 2\sqrt {x + 2y}+ {\log _2}\sqrt {x + 2y}= {\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2\sqrt {x + 2y}+ {\log _2}\left( {2\sqrt {x + 2y} } \right) = {\log _2}\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right) + \left( {{x^2} + {y^2} + 2xy + x} \right)\) 

Xéthàm số \(f\left( t \right) = t + {\log _2}t\) \(\left( {t > 0} \right)\), ta có \(f’\left( t \right) = 1 + \frac{1}{{t\ln 2}} > 0,{\rm{}}\forall t > 0\) nên hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó \( \Leftrightarrow 2\sqrt {x + 2y}= {\left( {x + y} \right)^2} + x\).

Tacó \(P = {\left( {x + y + 1} \right)^2} – 6\sqrt {x + 2y} \)\( = {x^2} + {y^2} + 1 + 2xy + 2x + 2y – 6\sqrt {x + 2y} \) 

\( = {\left( {x + y} \right)^2} + x + x + 2y + 1 – 6\sqrt {x + 2y} \).

\( \Rightarrow P = 2\sqrt {x + 2y}+ \left( {x + 2y} \right) + 1 – 6\sqrt {x + 2y}= \left( {x + 2y} \right) – 4\sqrt {x + 2y}+ 4 – 3 \ge- 3\)

Dấuxảy ra khi \(x = 0;y = 2\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \( – 3\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Tag với:Ham so dac trung Loagrit VDC

Bài liên quan:

  • 1. Cho \(a;b;c\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\frac{{\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)}}{{1 + {a^2}}} = 2 – 2\left( {ab + bc + ca} \right)\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 10{a^2} + 10{b^2} + {c^2}\).</p>
  • 2. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{a}{{\sqrt {2b + 3c + 1} }} + \frac{1}{2}{2^{{a^2}}} \ge {4^b}{.8^c}\). Biết rằng biểu thức \(P = \frac{a}{2} + \frac{1}{{2b + 1}} + \frac{3}{c}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = m,\,\,b = n,\,\,c = p\). Khi đó, tổng \(m + n + p\) bằng:</p>
  • 3. Gọi \(M\) và \(m\) tương ứng là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {2^{\left| {{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}} \right|}} + {2^{\left| {{\rm{cos}}x} \right|}}\). Tính tổng \(T = 1010M + 2021m\).</p>
  • 4. Cho \(a,\,b,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({2^{2ab – {c^2}}}\left( {{{64}^{a + b}} + 6a + 6b + 2ab – {c^2}} \right) = 1\). Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = 2{a^2} + 5{b^2} – {c^2} + 2021\) và \(S\) là tập hợp các ước nguyên dương của \(m\). Số phần tử của tập \(S\) là</p>
  • 5. Cho các số thực dương \(a,{\rm{ }}b\) thỏa mãn \({\log _3}\frac{{a + 1}}{{2b}} = 2b – 3a – 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{2}{3}{b^3} – \frac{9}{2}{b^2} + 6a + 6\).</p>
  • 6. Cho các số thực dương \(x,y,a,b\) thỏa mãn \(a,b > 1\) và \({a^x} = {b^y} = ab\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{{{16}^{x + y}} – {{513.4}^{x + y}} + {2^{x + y + 5}} + 4\ln 2}}{{{{2.4}^{x + y + 4}} – {2^{x + y + 5}} – \left( {x + y + 4} \right)\ln 2}}\) bằng</p>
  • 7. Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}\frac{y}{{2\sqrt {1 + x} }} = 3(y – \sqrt {1 + x} ) – {y^2} + x\).</p> <p>Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.