• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề: Cho hàm số \(y = \frac{{2{m^2}{x^2} + \left( {2 – {m^2}} \right)\left( {mx + 1} \right)}}{{mx + 1}}\,\,\left( 1 \right)\)$1$. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm sô trên $m= -2$$2$. Chứng minh  rằng với mọi $m$ \( \ne 0\), hàm số $(1)$ luôn có cực đại và cực tiểu.$3$. Chứng minh với mọi $m$ \( \ne 0\),tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $(1)$ luôn tiếp xúc với parabol cố định. Tìm phương trình của parabol đó.

Ngày 13/03/2020 Chuyên mục: Bài tập Hàm số

ham so
Đề bài: Cho hàm số \(y = \frac{{2{m^2}{x^2} + \left( {2 – {m^2}} \right)\left( {mx + 1} \right)}}{{mx + 1}}\,\,\left( 1 \right)\)$1$. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm sô trên $m= -2$$2$. Chứng minh  rằng với mọi $m$ \( \ne 0\), hàm số $(1)$ luôn có cực đại và cực tiểu.$3$. Chứng minh với mọi $m$ \( \ne 0\),tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $(1)$ luôn tiếp xúc với parabol cố định. Tìm phương trình của parabol đó.

Lời giải

$1$. Bạn đọc tự giải

$2$. \(y = 2(mx – 1) + 2 – {m^2} + \frac{2}{{mx + 1}}\) hay \(y = 2mx – {m^2} + \frac{2}{{mx + 1}}\)
và \(y’ = 2m – \frac{{2m}}{{{{\left( {mx + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2m\left( {{m^2}{x^2} + 2mx} \right)}}{{{{\left( {mx + 1} \right)}^2}}}\)
luôn có $2$ nghiệm phân biệt \(x = 0,\,\,x = \frac{{ – 2}}{m}\)\( \Rightarrow \forall m \ne 0\) hàm số luôn có cực đại và cực tiểu.

$3$.  \(y = 2mx – {m^2}\) là tiệm cận xiên của đồ thị với \(m \ne 0\)
Tiếp tuyến của parabol \(y = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\)tại điểm \(\left( {{x_0}, {\rm{a}}{{\rm{x_0}}^2} + bx_0 + c} \right)\)
có phương trình \(y = \left( {2a{x_0} + b} \right)\left( {x – {x_0}} \right) + {\rm{ax}}_0^2 + b{x_0} + c\)
Nó sẽ trùng với tiệm cận xiên \(y = 2mx – {m^2}\) của đồ thị\(\left( {{C_m}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
2a{x_0} + b = 2m\\
 – {\rm{ax}}_0^2 + c = -{m^2}
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{x_0} = \frac{{2m – b}}{{2a}}\\
 – a{\left( {\frac{{2m – b}}{{2a}}} \right)^2} + c = -{m^2}
\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow – \left( {4{m^2} – 4bm + {b^2}} \right) + 4ac =  – 4a{m^2} \Leftrightarrow \left( {4a – 4} \right){m^2} + 4bm + \left( {4ac – {b^2}} \right) = 0\)
phương trình nghiệm đúng với \(\forall m \Leftrightarrow a = 1,b = c = 0\).

Đáp số \(y = {x^2}\)

Thẻ (tag): Cực trị của hàm số

Bài liên quan:

  • 1. Chứng minh rằng hàm số \(y = {x^4} – 6{x^2} + 4x + 6\) luôn luôn có 3 cực trị đồng thời gốc toạ độ O là trọng tâm của tam giác tạo bởi 3 đỉnh là 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số.
  • 2. Bài tập tự luận về hàm số
  • 3. Đề: Cho phương trình:   $2\cos x\cos2x\cos3x+m=7\cos2x$a)    Giải phương trình với $m =  – 7$b)    xác định $m$ để phương trình có nhiều hơn một nghiệm x thuộc đoạn $[ { – \frac{{3\pi }}{8}; – \frac{\pi }{8}} ]$
  • 4. Đề: Cho hàm số      $y=\frac{(m+1)x+m}{x+m} $a)    Với $m = 1$:i) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.ii) Tìm trên đồ thị những điểm có tổng khoảng cách đến hai tiệm cận là nhỏ nhất.b) Chứng minh rằng với mọi $m \ne 0$, đồ thị của hàm số luôn tiếp xúc một đường thẳng cố định
  • 5. Đề: Cho hàm số  $y = \frac{2x – 3}{x – 2}$ .Cho $M$ là điểm bất kì trên $(C)$. Tiếp tuyến của $(C)$ tại $M$ cắt các đường tiệm cận của $(C)$ tại $A$ và  $B$. Gọi $I$  là giao điểm của các đường tiệm cận. Tìm toạ độ điểm $M$ sao cho đường tròn ngoại tiếp tam giác $IAB$ có diện tích nhỏ nhất.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin a + 2\sin 3a + \sin 5a}{\sin 3a + 2\sin 5a + \sin 7a}$ 16/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin 7x – \sin 5x – \sin 3x + \sin x}{\cos 7x – \cos 5x – \cos 3x + \cos x}$ 16/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin x + \sin 2x + \sin 3x + \sin 4x}{\cos x + \cos 2x + \cos 3x + \cos 4x}$ 16/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin x + \sin 2x + \sin 3x}{\cos x + \cos 2x + \cos 3x}$ 16/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}$ 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Bài tập tự luận về hàm số

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.