• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số / Đề: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số \(y = \frac{{m + 2}}{3}{x^3} – \left( {m + 2} \right){x^2} + \left( {m – 2} \right)x + 1\) đơn điệu trên \(\mathbb{R}?\)

Đề: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số \(y = \frac{{m + 2}}{3}{x^3} – \left( {m + 2} \right){x^2} + \left( {m – 2} \right)x + 1\) đơn điệu trên \(\mathbb{R}?\)

Ngày 13/05/2019 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tính đơn điệu của hàm số Tag với:Tìm m để hàm số tăng (giảm), Trắc nghiệm đơn điệu vận dụng

trac nghiem ham so don dieu


Câu hỏi:

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số \(y = \frac{{m + 2}}{3}{x^3} – \left( {m + 2} \right){x^2} + \left( {m – 2} \right)x + 1\) đơn điệu trên \(\mathbb{R}?\)

  • A.0
  • B.2
  • C.4
  • D.5
Các bạn hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới.

Đáp án đúng: A

Ta có \(y’ = {\left( {\frac{{m + 2}}{3}{x^3} – \left( {m + 2} \right){x^2} + \left( {m – 2} \right)x + 1} \right)^\prime } = \left( {m + 2} \right){x^2} – 2\left( {m + 2} \right)x + m – 2\)

Vì \(m > 0 \Rightarrow m + 2 > 0 \Rightarrow \)Hàm số đơn điệu trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow \Delta ‘\left( {y’} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} – \left( {m + 2} \right)\left( {m – 2} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 – {m^2} + 4 \le 0 \Leftrightarrow m \le  – 2 \Rightarrow m \in \emptyset \)

Suy ra không có giá trị nguyên dương của m để hàm số đơn điệu trên \(\mathbb{R}.\)

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số \(y = – {x^3} – m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 8\), với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số nghịch biến trên\(\left( { – \infty ; + \infty } \right)\)?
  2. Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm \(y = f’\left( x \right)\)như sau
    Hàm số \(y = 3f\left( { – x + 2} \right) + {x^3} + 3{x^2} – 9x + 1\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
  3. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
    Hàm số \(y = f\left( {3x + 1} \right) – {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  4. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau
    Mệnh đề nào dưới đây đúng?
  5. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau
    Hàm số \(f\left( {1 – 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  6. Cho hàm số bậc ba\(y = f\left( x \right)\), hàm số\(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.
    Hàm số\(g(x) = f\left( { – x – {x^2}} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  7. Đề: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số \(f(x) = \frac{{\sqrt x – 3}}{{\sqrt x – m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {4;16} \right)\).
  8. Đề: Tìm các giá trị thực của tham số m đề hàm số \(y = \frac{{m – {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{{{\cos }^2}x}}\) nghịch biến trên khoảng  \(\left( {0;\frac{\pi }{6}} \right)\).
  9. Đề: Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} – \frac{1}{2}\left( {m + 1} \right){x^2} + m{\rm{x}} + 5.\) Tìm m để hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right).\)
  10. Đề: Hàm số \(y = {x^4} – 2{{\rm{x}}^2} + 1\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
  11. Đề: Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số \(y = \frac{{{3^{ – x}} – 3}}{{{3^{ – x}} – m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { – 1;1} \right).\)
  12. Đề: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để hàm số \(y = \frac{{mx – 4}}{{x – m}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định?
  13. Đề: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để hàm số \(y = \frac{{mx – 4}}{{x – m}}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)
  14. Đề: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y = cosx + mx nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)
  15. Đề: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số \(y = \frac{{mx + 2}}{{2x + m}}\)  luôn đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.