• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

[Dạng câu 50 Toán L2 – 2020] Có bao nhiêu cặp số nguyên \((x;y)\) thỏa mãn điều kiện \(0 \le x \le 2020\) và \({\log _3}(3x + 3) + x – 3y = {27^y}\) :

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit - 22/06/2020 - admin

[Dạng câu 50 Toán L2 – 2020] Có bao nhiêu cặp số nguyên ((x;y)) thỏa mãn điều kiện (0 le x le 2020) và ({log _3}(3x + 3) + x - 3y = {27^y}) : 1

Có bao nhiêu cặp số nguyên \((x;y)\) thỏa mãn điều kiện \(0 \le x \le 2020\) và \({\log _3}(3x + 3) + x – 3y = {27^y}\) :

A. \(1\).
B. \(2\).
C. \(3\).
D. vô số.

Lời giải

Ta có:

\({\log _3}(3x + 3) + x – 3y = {27^y}\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {3(x + 1)} \right] + x = {27^y} + 3y\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}3 + {\log _3}(x + 1) + x = {3^{3y}} + 3y\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}(x + 1) + (x + 1) = {3^{3y}} + 3y\)

Đặt \(t = {\log _3}(x + 1)\) suy ra \(x + 1 = {3^t}\)

Ta có \(t + {3^t} = {3^{3y}} + 3y\)
Xét \(f(t) = {2^t} + t\) \( \Rightarrow f'(t) = {2^t}.\ln 2 + 1 > 0,\forall t \in \mathbb{R}\) suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Suy ra phương trình
\({\log _3}(x + 1) + (x + 1) = {3^{3y}} + 3y\)
\( \Leftrightarrow f\left( {{{\log }_3}(x + 1)} \right) = f(3y)\)

\( \Leftrightarrow {\log _3}(x + 1) = 3y\)
Mà \(0 \le x \le 2020\)
\( \Leftrightarrow 1 \le x + 1 \le 2021\)
\( \Leftrightarrow 0 \le {\log _3}(x + 1) \le {\log _3}2021\)
\( \Leftrightarrow 0 \le 3y \le {\log _3}2021\)

\( \Leftrightarrow 0 \le 3y \le {\log _3}2021\)
\( \Leftrightarrow y \in \left\{ {0;1;2} \right\}\)
 \(y = 0 \Rightarrow x = 0\)
 \(y = 1 \Rightarrow x = 26\)
 \(y = 2 \Rightarrow x = 728\)

Vậy có 3 cặp số nguyên $(x;y)$.

Tag với:Logarit nang cao

Bài liên quan:

  • 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) để phương trình \(4{\left( {{{\log }_{25}}x} \right)^2} – {\log _{\frac{1}{5}}}x + 1 – 3m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).</p>
  • 2. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m \in \left( { – \infty ;\frac{{ – 16}}{{27}}} \right)\) sao cho phương trình</p> <p>\({4.4^{{x^2} + 2x}} + \left( {12m – 12} \right){6^{{x^2} + 2x}} – \left( {54m + 27} \right){3^{2{x^2} + 4x}} = 0\) có hai nghiệm nguyên . Khi đó tổng các phần tử của \(S\) bằng</p>
  • 3. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 2m – 6 = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1};\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 60\).</p>
  • 4. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {1\,;\,2023} \right]\) để phương trình \(\left( {{4^{x + 1}} – 65 \cdot {2^x} + 16} \right) \cdot \sqrt {{{\log }_3}{x^2} – m} = 0\) có \(2\) nghiệm nguyên.</p>
  • 5. Tập hợp \(S\) các giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { – 2023;\;2023} \right)\) của tham số thực \(m\) sao cho phương trình \({\log _2}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right).{\log _5}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right) = {\log _m}\left( {x + \sqrt {{x^2} – 4} } \right)\) có nghiệm \(x\) lớn hơn \(3\). Số phần tử của tập hợp \(S\) là</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 10 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 9 02/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.