• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số

02/10/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài (Trắc nghiệm Đúng/Sai):

Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$ có đồ thị là $(C)$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

a) Tập xác định của hàm số đã cho là $D = (-\infty; -2) \cup (2; +\infty)$.
b) Đồ thị $(C)$ có hai đường tiệm cận đứng là $x = -2$ và $x = 2$.
c) Đồ thị $(C)$ chỉ có duy nhất một đường tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 2$.
d) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $(C)$ bằng $4$.

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = f(x)$ theo chương trình Toán 12, ta áp dụng định nghĩa giới hạn:

  • Tiệm cận đứng: Đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng của đồ thị nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thỏa mãn: $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \pm\infty$ hoặc $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = \pm\infty$.
  • Tiệm cận ngang: Đường thẳng $y = y_0$ là tiệm cận ngang của đồ thị nếu $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ hoặc $\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$.
  • Lưu ý đối với hàm chứa căn thức bậc hai: Khi $x \to -\infty$, ta có $\sqrt{x^2} = |x| = -x$. Do đó hệ số khi đưa ra ngoài dấu căn mang dấu âm, thường dẫn đến hai tiệm cận ngang khác nhau khi $x \to +\infty$ và $x \to -\infty$. Dạng toán này rất thường gặp trong bộ đề ôn tập giữa học kỳ 1 Toán 12.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Xét mệnh đề a):

Điều kiện xác định của hàm số là biểu thức dưới mẫu và trong căn phải dương: $x^2 – 4 > 0 \iff x < -2 \text{ hoặc } x > 2$.

Do đó, tập xác định của hàm số là $D = (-\infty; -2) \cup (2; +\infty)$. $\Rightarrow$ Mệnh đề a) ĐÚNG.

Xét mệnh đề b):

Ta xét các giới hạn một bên tại các điểm biên của tập xác định:

$$\lim_{x \to 2^+} \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}} = \frac{2(2) – 1}{0^+} = +\infty$$

$$\lim_{x \to -2^-} \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}} = \frac{2(-2) – 1}{0^+} = -\infty$$

Do đó, đồ thị hàm số có $2$ đường tiệm cận đứng là $x = 2$ và $x = -2$. $\Rightarrow$ Mệnh đề b) ĐÚNG.

Xét mệnh đề c):

Ta xét giới hạn của hàm số khi $x \to \pm\infty$:

• Khi $x \to +\infty$ ($x > 0$ nên $\sqrt{x^2} = x$):

$$\lim_{x \to +\infty} \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{x\left(2 – \frac{1}{x}\right)}{x\sqrt{1 – \frac{4}{x^2}}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{2 – \frac{1}{x}}{\sqrt{1 – \frac{4}{x^2}}} = 2$$

Suy ra $y = 2$ là một đường tiệm cận ngang.

• Khi $x \to -\infty$ ($x < 0$ nên $\sqrt{x^2} = -x$):

$$\lim_{x \to -\infty} \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}} = \lim_{x \to -\infty} \frac{x\left(2 – \frac{1}{x}\right)}{-x\sqrt{1 – \frac{4}{x^2}}} = \lim_{x \to -\infty} \frac{2 – \frac{1}{x}}{-\sqrt{1 – \frac{4}{x^2}}} = -2$$

Suy ra $y = -2$ là một đường tiệm cận ngang nữa. Tương tự như kỹ thuật giải trong bài toán Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 – 1}}{x^2 – 3x + 2}$, ta thấy đồ thị có $2$ đường tiệm cận ngang $y = 2$ và $y = -2$. $\Rightarrow$ Mệnh đề c) SAI.

Xét mệnh đề d):

Đồ thị $(C)$ có $2$ tiệm cận đứng ($x = 2; x = -2$) và $2$ tiệm cận ngang ($y = 2; y = -2$). Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang là $2 + 2 = 4$. $\Rightarrow$ Mệnh đề d) ĐÚNG.

👉 Kết luận Đúng/Sai: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai 4 ý a, b, c, d)

Bài tập 1: Cho hàm số nhất biến $y = \frac{2x – 3}{x + 1}$ có đồ thị $(C_1)$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Đường thẳng $x = -1$ là tiệm cận đứng của đồ thị $(C_1)$.
b) Đường thẳng $y = -3$ là tiệm cận ngang của đồ thị $(C_1)$.
c) Giao điểm $I$ của hai đường tiệm cận của đồ thị $(C_1)$ có tọa độ là $(-1; 2)$.
d) Khoảng cách từ gốc tọa độ $O(0;0)$ đến tiệm cận ngang của đồ thị $(C_1)$ bằng $2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

• Mệnh đề a) Đúng vì $\lim_{x \to -1^+} y = -\infty$, suy ra $x = -1$ là tiệm cận đứng.

• Mệnh đề b) Sai vì $\lim_{x \to \pm\infty} y = 2$, suy ra tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 2$.

• Mệnh đề c) Đúng vì giao điểm hai đường tiệm cận $x = -1$ và $y = 2$ là $I(-1; 2)$.

• Mệnh đề d) Đúng vì tiệm cận ngang $y = 2 \iff y – 2 = 0$, khoảng cách từ $O(0;0)$ tới tiệm cận ngang là $|0 – 2| = 2$.

👉 Kết luận: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

Bài tập 2: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x^2 – 1}$ có đồ thị $(C_2)$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{-1; 1\}$.
b) Đồ thị $(C_2)$ có hai đường tiệm cận đứng là $x = 1$ và $x = -1$.
c) Đường thẳng $y = 1$ là tiệm cận ngang duy nhất của đồ thị $(C_2)$.
d) Tổng số đường tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị $(C_2)$ bằng $2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

• Ta có $y = \frac{(x – 1)(x – 2)}{(x – 1)(x + 1)} = \frac{x – 2}{x + 1}$ với mọi $x \ne 1$.

• Mệnh đề a) Đúng vì điều kiện mẫu khác 0 là $x^2 – 1 \ne 0 \iff x \ne \pm 1$.

• Mệnh đề b) Sai vì $\lim_{x \to 1} y = \lim_{x \to 1} \frac{x – 2}{x + 1} = -\frac{1}{2}$ (hữu hạn), chỉ có $x = -1$ là tiệm cận đứng (do $\lim_{x \to -1^+} y = -\infty$).

• Mệnh đề c) Đúng vì $\lim_{x \to \pm\infty} y = 1 \implies y = 1$ là tiệm cận ngang duy nhất.

• Mệnh đề d) Đúng vì đồ thị có đúng 1 tiệm cận đứng ($x = -1$) và 1 tiệm cận ngang ($y = 1$), tổng cộng là $2$.

👉 Kết luận: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng

Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{\sqrt{x + 3} – 2}{x^2 – 1}$ có đồ thị $(C_3)$ (tham khảo dạng đường tiệm cận của đồ thị hàm số chứa căn). Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Tập xác định của hàm số là $D = [-3; +\infty) \setminus \{-1; 1\}$.
b) Đồ thị $(C_3)$ có đường tiệm cận ngang là trục hoành $y = 0$.
c) Đường thẳng $x = 1$ là tiệm cận đứng của đồ thị $(C_3)$.
d) Đồ thị $(C_3)$ có đúng $1$ đường tiệm cận đứng là đường thẳng $x = -1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

• Mệnh đề a) Đúng: ĐK $x + 3 \ge 0$ và $x^2 – 1 \ne 0 \iff x \ge -3$ và $x \ne \pm 1$.

• Mệnh đề b) Đúng vì $\lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x + 3} – 2}{x^2 – 1} = 0 \implies y = 0$ là tiệm cận ngang.

• Mệnh đề c) Sai vì tại $x = 1$, ta có nhân liên hợp: $y = \frac{x – 1}{(x – 1)(x + 1)(\sqrt{x + 3} + 2)} = \frac{1}{(x + 1)(\sqrt{x + 3} + 2)}$, khi đó $\lim_{x \to 1} y = \frac{1}{2 \cdot 4} = \frac{1}{8}$ (hữu hạn), nên $x = 1$ không phải tiệm cận đứng.

• Mệnh đề d) Đúng vì tại $x = -1$, mẫu triệt tiêu về $0$ trong khi tử tiến tới $\frac{1}{4} \ne 0$, suy ra $\lim_{x \to -1} y = \infty$, do đó $x = -1$ là tiệm cận đứng duy nhất.

👉 Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

Bài tập 4: Cho hàm số $y = \frac{x^2 – 2x + 2}{x – 1}$ có đồ thị $(C_4)$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Đồ thị $(C_4)$ có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 1$.
b) Đồ thị $(C_4)$ không có tiệm cận ngang.
c) Đồ thị $(C_4)$ có tiệm cận xiên là đường thẳng $y = x – 1$.
d) Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị $(C_4)$ nằm trên trục tung.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

• Ta có $y = \frac{x(x – 1) – (x – 1) + 1}{x – 1} = x – 1 + \frac{1}{x – 1}$.

• Mệnh đề a) Đúng vì $\lim_{x \to 1^+} y = +\infty \implies x = 1$ là tiệm cận đứng.

• Mệnh đề b) Đúng vì $\lim_{x \to \pm\infty} y = \pm\infty$ nên không có tiệm cận ngang.

• Mệnh đề c) Đúng vì $\lim_{x \to \pm\infty} [y – (x – 1)] = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x – 1} = 0$, suy ra $y = x – 1$ là tiệm cận xiên.

• Mệnh đề d) Sai vì tọa độ giao điểm giữa tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x – 1$ là $I(1; 0)$, điểm này nằm trên trục hoành $Ox$, không nằm trên trục tung.

👉 Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai

Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{x + \sqrt{x^2 + 1}}{x – 1}$ có đồ thị $(C_5)$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
b) Đồ thị $(C_5)$ có tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 1$.
c) Đường thẳng $y = 0$ là tiệm cận ngang của đồ thị $(C_5)$ khi $x \to -\infty$.
d) Đồ thị $(C_5)$ có tổng cộng $2$ đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

• Mệnh đề a) Đúng: Vì $x^2 + 1 > 0, \forall x$ nên ĐK chỉ là $x – 1 \ne 0 \iff x \ne 1$.

• Mệnh đề b) Đúng: $\lim_{x \to 1^+} y = \frac{1 + \sqrt{2}}{0^+} = +\infty \implies x = 1$ là tiệm cận đứng.

• Mệnh đề c) Đúng: Khi $x \to -\infty$, ta nhân liên hợp tử số: $y = \frac{(x + \sqrt{x^2 + 1})(x – \sqrt{x^2 + 1})}{(x – 1)(x – \sqrt{x^2 + 1})} = \frac{-1}{(x – 1)(x – \sqrt{x^2 + 1})}$. Do đó $\lim_{x \to -\infty} y = 0 \implies y = 0$ là tiệm cận ngang khi $x \to -\infty$.

• Mệnh đề d) Sai: Khi $x \to +\infty$, $\lim_{x \to +\infty} y = \lim_{x \to +\infty} \frac{x + x\sqrt{

Thuộc chủ đề:Đường tiệm cận đò thị hàm số

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số
  • 2. Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 – 1}}{x^2 – 3x + 2}$
  • 3. Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 + 2x} – x}{x – 1}$
  • 4. Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x + 3} – 2}{x^2 – 1}$
  • 5. Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12
  • 6. Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất
  • 7. Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 – 1}}{x^2 – 3x + 2}$ 02/10/2026
  • Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 + 2x} – x}{x – 1}$ 02/10/2026
  • Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x + 3} – 2}{x^2 – 1}$ 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.