• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Lý thuyết Nguyên hàm

Thuộc chủ đề:Toán lớp 12 - 22/12/2017 - admin

Lý thuyết Nguyên hàm 1

Thông qua bài viết này các sẽ nắm được khái niệm, các tính chất của  nguyên hàm .  công thức tìm nguyên hàm  của một số hàm số cơ bản, các phương pháp tìm nguyên hàm của một hàm số là  phương pháp đổi biến số  và  phương pháp nguyên hàm từng phần.

 

1. Định nghĩa và tính chất

a)  Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng của \(\mathbb{R}.\)

Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên K.

Hàm số \(F(x)\) được gọi là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên K nếu \(F'(x) = f(x)\) với mọi \(x \in K.\)

  • Ví dụ 1: $\left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) = {x^3}\\f\left( x \right) = 3{x^2}\end{array} \right.$
  • Ví dụ 2: $\left\{ \begin{array}{l}F\left( x \right) = \cos x\\f\left( x \right) = – \sin x\end{array} \right.$

Định lý 1:

Nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên K thì với mỗi hằng số C, hàm số \(G(x) = F(x)+C\) cũng là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên K.

Định lý 2:

Nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên K thì mọi nguyên hàm của \(f(x)\) trên K đều có dạng \(F(x)+C\) với \(C\) là một hằng số tùy ý.

Kí hiệu họ nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) là \(\int f(x)dx.\)

Khi đó : \(\int f(x)dx=F(x)+C,C\in \mathbb{R}.\)

VÍ DỤ: $\begin{array}{l}
\int {{x^4}dx = \frac{1}{5}{x^5} + C;\,} \\
\int {\cos xdx = \sin x + C}
\end{array}$

b) Tính chất

  • Tính chất 1:  \(\int f'(x)dx=f(x)+C,C\in \mathbb{R}.\)
  • Tính chất 2:  \(\int fk(x)dx=k\int f(x)dx\) (với k là hằng số khác 0).
  • Tính chất 3 : \(\int {\left( {f(x) + g(x)} \right)dx} = \int {f(x)dx} + \int {g(x)dx}.\)
  • Tính chất 4 : \(\int {\left( {f(x) – g(x)} \right)dx} = \int {f(x)dx} – \int {g(x)dx}.\)

 

c) Sự tồn tại của nguyên hàm

Định lí 3:  Mọi hàm số f(x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K.

d) Nguyên hàm của một số hàm số thường gặp

  • Bảng Nguyên hàm của các hàm số sơ cấp thương gặp:
    1. \(\int {kdx = kx + C,\,k \in \mathbb{R}}\)
    2. \(\int {{x^\alpha }dx = \frac{1}{{1 + \alpha }}.{x^{\alpha + 1}} + C\,(\alpha \ne – 1)}\)
    3. \(\int \frac{1}{x}dx=\ln\left | x \right |+C\)
    4. \(\int {{e^x}dx = {e^x} + C}\)
    5. \(\int {{a^x}dx = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C\,\,(0 < a \ne 1)}\)
    6. \(\int {\cos xdx = \sin x + C}\)
    7. \(\int {\sin xdx = – \cos x + C}\)
    8. \(\int {\frac{{dx}}{{{{\cos }^2}x}} = \tan x + C}\)
    9. \(\int {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}} = – \cot x + C}\)
  • Bảng nguyên hàm mở rộng:
    1. \(\int {{{({\rm{ax}} + b)}^k}dx = \frac{1}{a}\frac{{{{{\rm{(ax}} + b)}^{k + 1}}}}{{k + 1}}\, + C\,,(a \ne 0,\,k \ne – 1)}\)
    2. \(\int {\frac{1}{{{\rm{ax}} + b}}dx = \frac{1}{a}\ln \left| {{\rm{ax}} + b} \right|} + C,\,a \ne 0\)
    3. \(\int {{e^{{\rm{ax}} + b}}dx = \frac{1}{a}{e^{{\rm{ax}} + b}} + C}\)
    4. $\int a^{mx+n}dx=\frac{1}{m}\frac{a^{mx+n}}{lna}+C$
    5. \(\int {c{\rm{os}}({\rm{ax}} + b)dx = \frac{1}{a}\sin ({\rm{ax}} + b)} + C\)
    6. \(\int {\sin ({\rm{ax}} + b)dx = – \frac{1}{a}c{\rm{os}}({\rm{ax}} + b)} + C\)
    7. \(\int {\frac{{dx}}{{{{\cos }^2}(ax+b)}} = \frac{1}{a}\tan(ax+b) + C}\)
    8. \(\int {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}(ax+b)}} = -\frac{1}{a}\cot(ax+b) + C}\)

Xem thêm các ví dụ:

  • Tính nguyên hàm dựa vào bảng nguyên hàm

2. Các phương pháp tính nguyên hàm

a) Phương pháp đổi biến số

Định lí 1:

Cơ sở của phương pháp đổi biến số là định lý sau: Cho hàm số \(u = u(x)\) có đạo hàm và liên tục trên K và hàm số \(y = f({\rm{u)}}\) liên tục sao cho \(f[u(x)]\) xác định trên K. Khi đó nếu \(F\) là một nguyên hàm của \(f\), tức là \(\int {f(u)du = F(u) + C}\) thì \(\int {f[u(x){\rm{]dx = F[u(x)] + C}}}.\)

Hệ quả:

Với \(u = ax + b\,(a \ne 0),\) ta có:

\(\int {f(ax + b)dx} = \frac{1}{a}F(ax + b) + C\)

  • Tính nguyên hàm bằng Phương pháp đổi biến số

b) Phương pháp tính nguyên hàm từng phần

Định lí 2: 

Nếu hai hàm số \(u=u(x)\) và \(v=v(x)\) có đạo hàm và liên tục trên K thì:

\(\int {u(x)v'(x)dx} = u(x)v(x) – \int {u'(x)v(x)dx}\)

Công thức ngắn gọn: $\int {udv} = uv  –  \int {vdu}$

Một số dạng thường gặp:

  • Dạng 1: \(\int {P(x).{e^{{\rm{ax}} + b}}dx\,,\,\,\int {P(x)\sin ({\rm{ax}} + b)dx\,,\,\int {P(x)c{\rm{os}}({\rm{ax}} + b)dx} } }\)

Cách giải: Đặt \(u = P(x)\,,\,dv = {e^{{\rm{ax}} + b}}dx\,\) hoặc \(dv = \sin (ax + b)dx,\,\,dv = \cos (ax + b)dx.\)

  • Dạng 2: \(\int {P(x)\ln ({\rm{ax}} + b)dx}\)

Cách giải: Đặt \(u = \ln ({\rm{ax}} + b)\,,\,dv = P(x)dx.\)

  • Dạng 3: Có $e^x$ và hàm lượng giác thì đặt 2 lần giống nhau.

 

Mời các bạn xem

  • Tính nguyên hàm bằng phương pháp từng phần

================

Tag với:Nguyên hàm

Bài liên quan:

  • 1. ÔN LUYỆN TRẮC NGHIỆM – TN THPT TOÁN 2025
  • 2. Yêu cầu cần đạt Lớp 12 môn Toán.doc
  • 3. DẠY THÊM TOÁN 12 – CÁNH DIỀU – HK2 2025
  • 4. SÁCH HỌC SINH HƯỚNG DẪN ÔN THI THPTQG MÔN TOÁN – 2025
  • 5. HƯỚNG DẪN ÔN THI THPTQG MÔN TOÁN – CHƯƠNG-TRÌNH-MỚI 2025

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là: 30/08/2026

Mục lục

  • 1. HƯỚNG DẪN ÔN THI THPTQG MÔN TOÁN – CHƯƠNG-TRÌNH-MỚI 2025
  • 2. Phát triển các câu tương tự Đề TOÁN THAM KHẢO 2024
  • 3. Học toán lớp 12
  • 4. Chương 1: Ứng Dụng Đạo Hàm Để Khảo Sát Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • 5. Chương 2: Hàm Số Lũy Thừa Hàm Số Mũ Và Hàm Số Lôgarit
  • 6. Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân Và Ứng Dụng
  • 7. Chương 1: Khối Đa Diện

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.