• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.

Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bài toán xác suất, Công thức Bayes, De thi toan THPT Quoc gia 2018, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thumbnail

Dạng toán: Bài toán xác suất sử dụng công thức Bayes

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Gọi $A_1, A_2, …, A_n$ là một hệ biến cố đầy đủ.
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố quan tâm (thường đã xảy ra).
  • Bước 3: Tính xác suất đầy đủ $P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i)P(B|A_i)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất hậu nghiệm $P(A_k|B) = \frac{P(A_k)P(B|A_k)}{P(B)}$.

Đề bài:

Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.

Lời giải chi tiết:

Gọi $A_1$ là biến cố kết quả xét nghiệm do máy A thực hiện.

Gọi $A_2$ là biến cố kết quả xét nghiệm do máy B thực hiện.

Ta có $A_1, A_2$ lập thành một hệ biến cố đầy đủ với $P(A_1) = 0,6$ và $P(A_2) = 0,4$.

Gọi $B$ là biến cố kết quả xét nghiệm bị sai.

Theo giả thiết, ta có xác suất có điều kiện: $P(B|A_1) = 0,01$ và $P(B|A_2) = 0,02$.

Theo công thức xác suất đầy đủ, xác suất để một kết quả xét nghiệm bất kỳ bị sai là:

$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) = 0,6 \times 0,01 + 0,4 \times 0,02 = 0,006 + 0,008 = 0,014$.

Áp dụng công thức Bayes, xác suất kết quả đó do máy A thực hiện biết rằng nó bị sai là:

$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0,006}{0,014} = \frac{3}{7} \approx 0,4286$.

Bài tập làm thêm:

Bài 1: Một nhà máy có 3 phân xưởng I, II, III sản xuất cùng một loại sản phẩm với tỉ lệ tương ứng là 30%, 50%, 20%. Tỉ lệ phế phẩm của các phân xưởng lần lượt là 2%, 3%, 4%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm của nhà máy thì được phế phẩm. Tính xác suất phế phẩm đó do phân xưởng I sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là biến cố sản phẩm do phân xưởng I, II, III sản xuất. $P(A_1)=0,3; P(A_2)=0,5; P(A_3)=0,2$.

Gọi $B$ là biến cố lấy được phế phẩm. $P(B|A_1)=0,02; P(B|A_2)=0,03; P(B|A_3)=0,04$.

$P(B) = 0,3 \times 0,02 + 0,5 \times 0,03 + 0,2 \times 0,04 = 0,006 + 0,015 + 0,008 = 0,029$.

Theo công thức Bayes: $P(A_1|B) = \frac{0,006}{0,029} = \frac{6}{29}$.

Bài 2: Trong một hộp có 3 đồng xu: 1 đồng xu chuẩn (xác suất sấp 50%), 1 đồng xu có 2 mặt sấp, 1 đồng xu bị lệch (xác suất sấp là 75%). Chọn ngẫu nhiên 1 đồng xu và tung thì được mặt sấp. Tính xác suất đó là đồng xu chuẩn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ lần lượt là biến cố chọn được đồng xu chuẩn, đồng xu 2 mặt sấp, đồng xu lệch. $P(A_1)=P(A_2)=P(A_3)=\frac{1}{3}$.

Gọi $S$ là biến cố tung được mặt sấp. $P(S|A_1)=0,5; P(S|A_2)=1; P(S|A_3)=0,75$.

$P(S) = \frac{1}{3}(0,5 + 1 + 0,75) = \frac{2,25}{3} = 0,75$.

$P(A_1|S) = \frac{\frac{1}{3} \times 0,5}{0,75} = \frac{0,5}{2,25} = \frac{2}{9}$.

Bài 3: Tỉ lệ người mắc bệnh X trong cộng đồng là 1%. Một xét nghiệm có độ nhạy 95% (người bệnh thì dương tính) và độ đặc hiệu 90% (người không bệnh thì âm tính). Một người xét nghiệm cho kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố mắc bệnh, $P(A)=0,01$. $\overline{A}$ là không mắc bệnh, $P(\overline{A})=0,99$.

Gọi $B$ là xét nghiệm dương tính. $P(B|A)=0,95; P(B|\overline{A})=1 – 0,90 = 0,10$.

$P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A}) = 0,01 \times 0,95 + 0,99 \times 0,10 = 0,0095 + 0,099 = 0,1085$.

$P(A|B) = \frac{0,0095}{0,1085} = \frac{19}{217} \approx 8,76\%$.

Bài 4: Một sinh viên đi học bằng xe bus (xác suất 40%), xe máy (xác suất 50%) và đi bộ (xác suất 10%). Xác suất đi muộn tương ứng là 10%, 5%, 0%. Hôm nay sinh viên đó đi muộn. Tính xác suất sinh viên đó đi bằng xe bus.

Xem đáp án và lời giải

Hệ đầy đủ: $A_1$ (xe bus), $A_2$ (xe máy), $A_3$ (đi bộ). $P(A_1)=0,4; P(A_2)=0,5; P(A_3)=0,1$.

Biến cố $M$ (đi muộn). $P(M|A_1)=0,1; P(M|A_2)=0,05; P(M|A_3)=0$.

$P(M) = 0,4 \times 0,1 + 0,5 \times 0,05 + 0,1 \times 0 = 0,04 + 0,025 = 0,065$.

$P(A_1|M) = \frac{0,04}{0,065} = \frac{8}{13}$.

Bài 5: Có hai hộp bi. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 4 bi xanh. Rút ngẫu nhiên một hộp, từ hộp đó rút ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đỏ đó được rút từ hộp 1.

Xem đáp án và lời giải

Hệ đầy đủ: $H_1, H_2$ là biến cố chọn hộp 1 và hộp 2. $P(H_1)=P(H_2)=0,5$.

Gọi $D$ là biến cố lấy được bi đỏ. $P(D|H_1)=\frac{3}{5}=0,6; P(D|H_2)=\frac{4}{8}=0,5$.

$P(D) = 0,5 \times 0,6 + 0,5 \times 0,5 = 0,3 + 0,25 = 0,55$.

$P(H_1|D) = \frac{0,3}{0,55} = \frac{6}{11}$.

Bài liên quan:

  1. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  2. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  3. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  4. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  5. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  6. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  7. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  8. Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình
  9. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  10. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  11. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  12. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  13. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  14. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  15. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.