• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Tính xác suất để linh kiện đạt tiêu chuẩn do nhà máy I sản xuất bằng công thức Bayes

Tính xác suất để linh kiện đạt tiêu chuẩn do nhà máy I sản xuất bằng công thức Bayes

Ngày 09/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xác suất thống kê

Thumbnail

Chuyên đề: Xác suất dùng công thức Bayes – Toán 12

1. Đề bài

Có hai nhà máy sản xuất cùng một loại linh kiện điện tử. Nhà máy I cung cấp 60% tổng số lượng linh kiện, nhà máy II cung cấp 40%. Tỉ lệ linh kiện đạt tiêu chuẩn của nhà máy I là 95%, của nhà máy II là 90%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trên thị trường thì thấy nó là linh kiện đạt tiêu chuẩn. Tính xác suất để linh kiện đó do nhà máy I sản xuất.

2. Dạng toán

Dạng toán tính xác suất của một biến cố nguyên nhân khi biết trước kết quả đã xảy ra (Ứng dụng công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes).

3. Phương pháp giải

Lý thuyết và Công thức Bayes:

  • Hệ đầy đủ các biến cố: Cho một phép thử, tập hợp các biến cố $A_1, A_2, \dots, A_n$ được gọi là hệ đầy đủ nếu chúng xung khắc từng đôi một và tổng của chúng là biến cố chắc chắn ($\sum_{i=1}^n P(A_i) = 1$).
  • Công thức xác suất đầy đủ: Cho biến cố $B$ bất kỳ, ta có: $P(B) = \sum_{i=1}^n P(A_i)P(B|A_i)$.
  • Công thức Bayes: Giúp ta đánh giá lại xác suất của các nguyên nhân $A_k$ khi biết kết quả $B$ đã xảy ra: $$P(A_k|B) = \frac{P(A_k)P(B|A_k)}{P(B)}$$

Các bước giải bài toán:

  • Bước 1: Gọi $A_1, A_2, \dots$ là hệ đầy đủ các biến cố (thường là nguồn gốc, nguyên nhân).
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố kết quả đề bài cho đã xảy ra.
  • Bước 3: Tính $P(B)$ dựa vào giả thiết và công thức xác suất đầy đủ.
  • Bước 4: Dùng công thức Bayes để tính xác suất cần tìm.

4. Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố “linh kiện do nhà máy I sản xuất”. Theo đề bài, $P(A_1) = 0.6$.

Gọi $A_2$ là biến cố “linh kiện do nhà máy II sản xuất”. Ta có $P(A_2) = 0.4$.

Hệ $\{A_1, A_2\}$ là một hệ đầy đủ các biến cố.

Gọi $B$ là biến cố “linh kiện chọn ra đạt tiêu chuẩn”.

Theo giả thiết, tỉ lệ đạt tiêu chuẩn của nhà máy I và II lần lượt là 95% và 90%, tức là xác suất có điều kiện: $P(B|A_1) = 0.95$ và $P(B|A_2) = 0.90$.

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất để chọn được một linh kiện đạt tiêu chuẩn là:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) = 0.6 \times 0.95 + 0.4 \times 0.90 = 0.57 + 0.36 = 0.93$$

Áp dụng công thức Bayes, xác suất để linh kiện đạt tiêu chuẩn đó do nhà máy I sản xuất là:

$$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0.57}{0.93} = \frac{19}{31} \approx 0.6129$$

Kết luận: Xác suất để linh kiện đó do nhà máy I sản xuất là $\frac{19}{31}$ (khoảng 61,29%).

5. Bài tập tự luyện

Câu 1: Bệnh X có tỉ lệ mắc trong dân số là 1%. Một xét nghiệm T có độ nhạy 95% (tức người mắc bệnh xét nghiệm sẽ dương tính với xác suất 95%) và độ đặc hiệu 90% (tức người không mắc bệnh xét nghiệm sẽ âm tính với xác suất 90%). Một người làm xét nghiệm T cho kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh X.

Câu 2: Một hộp có 3 đồng xu: 2 đồng xu bình thường (xác suất ra mặt ngửa là 0.5) và 1 đồng xu giả (hai mặt đều ngửa, xác suất ra ngửa là 1). Lấy ngẫu nhiên 1 đồng xu và tung thì được mặt ngửa. Tính xác suất lấy được đồng xu giả.

Câu 3: Phân xưởng A sản xuất 30% sản phẩm, phân xưởng B sản xuất 70% sản phẩm của công ty. Tỉ lệ phế phẩm của A và B lần lượt là 2% và 4%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm của công ty thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng B sản xuất.

Câu 4: Sinh viên An đi học bằng xe buýt với xác suất 0.4; đi bằng xe máy với xác suất 0.6. Nếu đi xe buýt, xác suất đi học muộn là 0.2. Nếu đi xe máy, xác suất đi học muộn là 0.05. Hôm nay An đi học muộn. Tính xác suất hôm nay An đi học bằng xe máy.

Câu 5: Trong 3 chiếc hộp bề ngoài giống hệt nhau: Hộp 1 có 4 bi đỏ và 6 bi xanh; Hộp 2 có 5 bi đỏ và 5 bi xanh; Hộp 3 có 8 bi đỏ và 2 bi xanh. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên một viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó được lấy ra từ hộp 3.

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Gọi $A_1$ là mắc bệnh ($P(A_1)=0.01$), $A_2$ là không mắc bệnh ($P(A_2)=0.99$). $B$ là dương tính. Ta có $P(B|A_1)=0.95$, $P(B|A_2)=1-0.9=0.1$. $P(B) = 0.01 \times 0.95 + 0.99 \times 0.1 = 0.1085$. Xác suất mắc bệnh: $P(A_1|B) = \frac{0.0095}{0.1085} = \frac{19}{217} \approx 8.76\%$.

Câu 2: $A_1$: lấy xu thường ($P(A_1)=2/3$), $A_2$: lấy xu giả ($P(A_2)=1/3$). $B$: mặt ngửa. $P(B|A_1)=0.5$, $P(B|A_2)=1$. $P(B) = (2/3)\times 0.5 + (1/3)\times 1 = 2/3$. Xác suất lấy xu giả: $P(A_2|B) = \frac{1/3 \times 1}{2/3} = \frac{1}{2}$.

Câu 3: $A_1$: sản phẩm của A ($P(A_1)=0.3$), $A_2$: sản phẩm của B ($P(A_2)=0.7$). $B$: phế phẩm. $P(B|A_1)=0.02$, $P(B|A_2)=0.04$. $P(B) = 0.3 \times 0.02 + 0.7 \times 0.04 = 0.034$. Xác suất do B: $P(A_2|B) = \frac{0.028}{0.034} = \frac{14}{17} \approx 82.35\%$.

Câu 4: $A_1$: đi xe buýt ($P(A_1)=0.4$), $A_2$: đi xe máy ($P(A_2)=0.6$). $B$: đi muộn. $P(B|A_1)=0.2$, $P(B|A_2)=0.05$. $P(B) = 0.4 \times 0.2 + 0.6 \times 0.05 = 0.11$. Xác suất đi xe máy: $P(A_2|B) = \frac{0.03}{0.11} = \frac{3}{11} \approx 27.27\%$.

Câu 5: $A_1, A_2, A_3$: chọn hộp 1, 2, 3 ($P=1/3$). $B$: lấy bi đỏ. $P(B|A_1)=0.4$, $P(B|A_2)=0.5$, $P(B|A_3)=0.8$. $P(B) = \frac{1}{3}(0.4+0.5+0.8) = \frac{17}{30}$. Xác suất hộp 3: $P(A_3|B) = \frac{1/3 \times 0.8}{17/30} = \frac{8}{17}$.

Bài liên quan:

  1. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng Đội I có $10$ vận động viên, đội II có $8$ vận động viên
  2. [Bayes] Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 86%
  3. [Bayes] Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H
  4. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có 11 quả bóng màu đỏ và 7 quả bóng màu vàng,hộp II có 13 quả bóng màu đỏ và 12 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  5. [Bayes] Vắc xin AstraZeneca (AZD1222) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép sử dụng khẩn cấp giúp ngăn ngừa các triệu chứng nghiêm trọng và giảm tử vong do COVID-19
  6. [Bayes] Có hai chuồng thỏ; Chuồng I có 5 con thỏ đen và 13 con thỏ trắng
  7. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có $8$ quả bóng màu đỏ và $5$ quả bóng màu vàng, hộp II có $11$ quả bóng màu đỏ và $3$ quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  8. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng
  9. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng; Đội I có 8 vận động viên, đội II có 10 vận động viên
  10. [Bayes] Có hai hộp đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng
  11. [Bayes] Cho hộp I gồm $5$ bi trắng và $5$ bi đỏ, hộp II gồm $6$ bi trắng và $4$ bi đỏ
  12. [Bayes] Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm
  13. [Bayes] Một công ty có hai chi nhánh A và

    B

  14. [Bayes] Một nhà máy sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đèn đạt tiêu chuẩn là $80\%$
  15. [Bayes] Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường; Công ty C đã phỏng vấn ngẫu nhiên $200$ khách hàng về sản phẩm đó và thấy có $50$ người trả lời ” sẽ mua”, $90$ người trả lời ” có thể sẽ mua” $\;$và $60$ người trả lời ” không mua”

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.