• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s)

Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s)

Ngày 27/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trắc nghiệm tính chất tích phân

Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s).
a) Công thức tính quãng đường vật đi được là $s=5 t + 3 \sin{t }$.
b) $s \left( \pi \right)=5 \pi$.
c) Quãng đường vật di chuyển được từ lúc xuất phát là $5 \pi$.
d) Quãng đường vật di chuyển được từ thời điểm $t=\pi$ đến $t=2 \pi$ là $12 \pi$.

Lời giải:

2 (Sai) Công thức tính quãng đường vật đi được là $s=5 t + 3 \sin{t }$ (Vì): Ta có: Công thức tính quãng đường vật đi được là $s(t)=\displaystyle \int v(t) \text{d}t=\displaystyle \int (5 – 2 \cos{t }) \text{d}t=5 t + 2 \sin{t }+\text{C}$. Tại thời điểm xuất phát $t=0$, quãng đường là $s(0)=0$ nên $5(0)+2\sin(0)+\text{C}=0 \Rightarrow \text{C}=0$. Vậy $s(t)=5 t + 2 \sin{t }$. (Đúng) $s \left( \pi \right)=5 \pi$ (Vì): Từ công thức quãng đường $s(t)=5 t + 2 \sin{t }$, ta có $s \left( \pi \right)=5 \pi + 2 \sin{\pi} = 5 \pi$. (Đúng) Quãng đường vật di chuyển được từ lúc xuất phát là $5 \pi$ (Vì): Quãng đường vật di chuyển được từ lúc xuất phát đến thời điểm $t=\pi$ là $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\pi} (5 – 2 \cos{t }) \text{d}t=(5 t + 2 \sin{t }) \bigg|_{0}^{\pi}=5 \pi$. (Sai) Quãng đường vật di chuyển được từ thời điểm $t=\pi$ đến $t=2 \pi$ là $12 \pi$ (Vì): Quãng đường vật di chuyển được từ thời điểm $t=\pi$ đến $t=2 \pi$ là $s=\displaystyle \int \limits_{\pi}^{2 \pi} (5 – 2 \cos{t }) \text{d}t=(5 t + 2 \sin{t }) \bigg|_{\pi}^{2 \pi}=5 \pi$.

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $[-1;3]$ thỏa mãn $f^{\prime}(x){>}0$, $\forall x\in [-1;3]$ và $f(3)=-1$
  2. Cho hàm số $f(x)=- 5 \sin{x } + \cos{x }$
  3. Đề bài: Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên đoạn \([1;2]\), \(f(1)=1\) và \(f(2)=2\). Tính \(I = \int\limits_1^2 {f'(x)dx}\).
  4. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số chẵn và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_{ – 2}^2 {f\left( x \right)dx}  = 2.\) Tính \(\int\limits_0^1 {f\left( {2{\rm{x}}} \right)d{\rm{x}}} .\)
  5. Đề bài: Cho f, g là hai hàm số liên tục trên đoạn [1,3] thỏa mãn \(\int\limits_1^3 {\left[ {f(x) + 3g(x)} \right]dx = 10\)và \(\int\limits_1^3 {\left[ {2f(x) – g(x)} \right]dx} = 6\).Tính \(I = \int\limits_1^3 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]dx} .\)
  6. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx = 7,\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} dx = 5\). Khi đó \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} dx\) bằng:
  7. Đề bài: Cho \(f(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x – 1}\) là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{{10{x^2} – 7x + 2}}{{\sqrt {2x – 1} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right).\)Tính tổng S=a+b+c.
  8. Đề bài: Cho \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)} dx = 9\). Tính \(\int\limits_0^3 {f\left( {3x} \right)dx} .\)
  9. Đề bài:  Cho hàm số \(g\left( x \right) = \int\limits_{\sqrt x }^{{x^2}} {\sqrt t \sin t{\rm{dt}}} \) xác định với mọi \(x > 0.\) Tính \(g'\left( x \right)\) được kết quả:
  10. Đề bài: Nếu \(\int\limits_1^2 {f(x){\rm{d}}} x = 2\) thì \(I = \int\limits_1^2 {\left[ {3f\left( x \right) – 2} \right]} {\rm{d}}x\) bằng bao nhiêu?
  11. Đề bài: Cho \(\int\limits_0^2 {f(x)dx = 3.}\) Tính \(I = \int\limits_0^2 {\left[ {4f(x) – 3} \right]dx.}\)
  12. Đề bài: Cho hàm số \(f \left( x \right)\) có đạo hàm trên đoạn \(\left[ { – 1;4} \right],\) biết \(f \left( 4 \right) = 2017,\,\,\int\limits_{ – 1}^4 {{f'}\left( x \right)d{\rm{x}}}  = 2016.\) Tính \(f\left( { – 1} \right).\)
  13. Đề bài: Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên (a;b) và \(2F\left( a \right) – 1 = 2F\left( b \right).\) Tính \(I = \int\limits_a^b {f\left( x \right)} dx.\)
  14. Đề bài: Nếu \(\int\limits_0^1 {xf\left( x \right)d{\rm{x}}}  = 4\) thì \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f\left( {{\rm{cos}}2{\rm{x}}} \right)} \sin 4{\rm{xdx}}\) bằng:
  15. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(f\left( x \right) + f\left( { – x} \right) = {x^2},\forall x \in \mathbb{R}\) . Tính \(I = \int\limits_{ – 1}^1 {f\left( x \right)} dx.\)
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz