• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Một ô tô đang chạy với vận tốc $20$m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh

Một ô tô đang chạy với vận tốc $20$m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh

Ngày 27/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trắc nghiệm tính chất tích phân

Một ô tô đang chạy với vận tốc $20$m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t)=-2t+20$m/s$^2$, trong đó $t$ là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Tính quãng đường mà ô tô đi được trong $15$ giây cuối. Đáp án: 200

Lời giải:

Thời gian ô tô dừng lại sau khi đạp phanh là $-2t+20=0 \Leftrightarrow t=10 (\text{giây}).$ Gọi $S_1(t)$ là quãng đường ô tô đi được sau khi đạp phanh $t$ giây. Khi đó $S_1(t)=\displaystyle\int\limits_0^t \left(-2t+20\right)\mathrm{d}t$. Quãng đường mà ô tô đi được sau khi đạp phanh là $S_1(10)=\displaystyle\int\limits_0^{10} \left(-2t+20\right)\mathrm{d}t=\left(-t^2+20t\right)\Bigg|_0^{10}=100 \textrm{(m)}.$ Quãng đường mà ô tô đi được trong $5$ giây trước khi đạp phanh là $S_2=20 \cdot 5 =100$(m). Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong $15$ giây cuối là $S=S_1+S_2=100 +100=200$(m).

Bài liên quan:

  1. Một vật chuyển động với gia tốc được cho bởi hàm số $a(t)=10\sin t$ (m/s$^2$)
  2. Cho hàm số $y=f(x) = x^{2025} + x$ và $y= g(x) = x^{2025 }+ x^{2024}+x + 2025$
  3. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l} 2x^2-3 \text{ khi }x\ge 1\\ 1-x \text{ khi }x{<}1
  4. Cho hàm số $f(x)=2 x – 3$;
    a) $F(x)=x^{2} – 3 x + 8$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$
  5. Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc
  6. Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$
  7. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s)
  8. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $[-1;3]$ thỏa mãn $f^{\prime}(x){>}0$, $\forall x\in [-1;3]$ và $f(3)=-1$
  9. Cho hàm số $f(x)=- 5 \sin{x } + \cos{x }$
  10. Đề bài: Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên đoạn \([1;2]\), \(f(1)=1\) và \(f(2)=2\). Tính \(I = \int\limits_1^2 {f'(x)dx}\).
  11. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số chẵn và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_{ – 2}^2 {f\left( x \right)dx}  = 2.\) Tính \(\int\limits_0^1 {f\left( {2{\rm{x}}} \right)d{\rm{x}}} .\)
  12. Đề bài: Cho f, g là hai hàm số liên tục trên đoạn [1,3] thỏa mãn \(\int\limits_1^3 {\left[ {f(x) + 3g(x)} \right]dx = 10\)và \(\int\limits_1^3 {\left[ {2f(x) – g(x)} \right]dx} = 6\).Tính \(I = \int\limits_1^3 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]dx} .\)
  13. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx = 7,\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} dx = 5\). Khi đó \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} dx\) bằng:
  14. Đề bài: Cho \(f(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x – 1}\) là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{{10{x^2} – 7x + 2}}{{\sqrt {2x – 1} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right).\)Tính tổng S=a+b+c.
  15. Đề bài: Cho \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)} dx = 9\). Tính \(\int\limits_0^3 {f\left( {3x} \right)dx} .\)
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz