• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Cho hàm số $f(x)=- 5 \sin{x } + \cos{x }$

Cho hàm số $f(x)=- 5 \sin{x } + \cos{x }$

Ngày 27/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trắc nghiệm tính chất tích phân

Cho hàm số $f(x)=- 5 \sin{x } + \cos{x }$.
a) $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ không phải là nguyên hàm của hàm số $f(x)$.
b) $F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{5}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
c) $F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)=2 + 3 \sqrt{2}$.
d) $\displaystyle \int \limits_{- \dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{4}} f(x) \text{d}x=- \dfrac{3}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 3 \sqrt{2}$.

Lời giải:

a) Vì $F'(x)=(\sin{x } + 5 \cos{x } + 1)’=\cos{x } – 5 \sin{x }$ nên hàm số $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$.
b) Ta có $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ nên $F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\sin\left(- \dfrac{\pi}{3}\right) + 5 \cos\left(- \dfrac{\pi}{3}\right) + 1 = – \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 5 \cdot \dfrac{1}{2} + 1 = \dfrac{7}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
c) $F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)=\sin\left(\dfrac{\pi}{4}\right) + 5 \cos\left(\dfrac{\pi}{4}\right) + 1 = \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 5 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 1 = \dfrac{6\sqrt{2}}{2} + 1 = 3\sqrt{2} + 1$.
d) Ta có $\displaystyle \int \limits_{- \dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{4}} f(x) \text{d}x=F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)-F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\left(1 + 3\sqrt{2}\right)-\left(\dfrac{7}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}\right)=1 + 3\sqrt{2} – \dfrac{7}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}=- \dfrac{5}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 3 \sqrt{2}$. (Sai) $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ không phải là nguyên hàm của hàm số $f(x)$ (Vì): Vì $F'(x)=(\sin{x } + 5 \cos{x } + 1)’=\cos{x } – 5 \sin{x }$ nên hàm số $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. (Sai) $F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\dfrac{5}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}$ (Vì): Ta có $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ nên $F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\sin\left(- \dfrac{\pi}{3}\right) + 5 \cos\left(- \dfrac{\pi}{3}\right) + 1 = – \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 5 \cdot \dfrac{1}{2} + 1 = \dfrac{7}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}$. (Sai) $F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)=2 + 3 \sqrt{2}$ (Vì): Ta có $F(x)=\sin{x } + 5 \cos{x } + 1$ nên $F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)=\sin\left(\dfrac{\pi}{4}\right) + 5 \cos\left(\dfrac{\pi}{4}\right) + 1 = \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 5 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} + 1 = \dfrac{6\sqrt{2}}{2} + 1 = 3\sqrt{2} + 1$. (Sai) $\displaystyle \int \limits_{- \dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{4}} f(x) \text{d}x=- \dfrac{3}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 3 \sqrt{2}$ (Vì): Ta có $\displaystyle \int \limits_{- \dfrac{\pi}{3}}^{\dfrac{\pi}{4}} f(x) \text{d}x=F\left(\dfrac{\pi}{4}\right)-F\left(- \dfrac{\pi}{3}\right)=\left(1 + 3\sqrt{2}\right)-\left(\dfrac{7}{2} – \dfrac{\sqrt{3}}{2}\right)=1 + 3\sqrt{2} – \dfrac{7}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}=- \dfrac{5}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} + 3 \sqrt{2}$.

Bài liên quan:

  1. Một vật chuyển động với gia tốc được cho bởi hàm số $a(t)=10\sin t$ (m/s$^2$)
  2. Một ô tô đang chạy với vận tốc $20$m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh
  3. Cho hàm số $y=f(x) = x^{2025} + x$ và $y= g(x) = x^{2025 }+ x^{2024}+x + 2025$
  4. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l} 2x^2-3 \text{ khi }x\ge 1\\ 1-x \text{ khi }x{<}1
  5. Cho hàm số $f(x)=2 x – 3$;
    a) $F(x)=x^{2} – 3 x + 8$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$
  6. Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc
  7. Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$
  8. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s)
  9. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên đoạn $[-1;3]$ thỏa mãn $f^{\prime}(x){>}0$, $\forall x\in [-1;3]$ và $f(3)=-1$
  10. Đề bài: Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên đoạn \([1;2]\), \(f(1)=1\) và \(f(2)=2\). Tính \(I = \int\limits_1^2 {f'(x)dx}\).
  11. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số chẵn và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_{ – 2}^2 {f\left( x \right)dx}  = 2.\) Tính \(\int\limits_0^1 {f\left( {2{\rm{x}}} \right)d{\rm{x}}} .\)
  12. Đề bài: Cho f, g là hai hàm số liên tục trên đoạn [1,3] thỏa mãn \(\int\limits_1^3 \left[ f(x) + 3g(x) \right]dx = 10\)và \(\int\limits_1^3 {\left[ {2f(x) – g(x)} \right]dx} = 6\).Tính \(I = \int\limits_1^3 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]dx} .\)
  13. Đề bài: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx = 7,\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} dx = 5\). Khi đó \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} dx\) bằng:
  14. Đề bài: Cho \(f(x) = (a{x^2} + bx + c)\sqrt {2x – 1}\) là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{{10{x^2} – 7x + 2}}{{\sqrt {2x – 1} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right).\)Tính tổng S=a+b+c.
  15. Đề bài: Cho \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)} dx = 9\). Tính \(\int\limits_0^3 {f\left( {3x} \right)dx} .\)
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz