• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hai hàm số \(y = {x^2}\) (\({C_1}\)) và \(y = \sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}}\) (\({C_2}\)). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số - 29/09/2021 - admin

Cho hai hàm số (y = {x^2}) (({C_1})) và (y = sqrt {5 - {x^2}} - frac{{41}}{{16}}) (({C_2})). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị (left( {{C_1}} right),;,left( {{C_2}} right)) có hệ số góc dương là</p> 1
Câu hỏi:
Cho hai hàm số \(y = {x^2}\) (\({C_1}\)) và \(y = \sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}}\) (\({C_2}\)). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là

A. \(y = \frac{{ – 1}}{2}x – \frac{1}{{16}}\).

B. \(y = \frac{1}{4}x – \frac{1}{{16}}\).

C. \(y = \frac{{ – 1}}{4}x – \frac{1}{{16}}\).

D. \(y = \frac{1}{2}x – \frac{1}{{16}}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Gọi \(d\) là phương trình tiếp tuyến chung của \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) và \({x_0} = a\) là hoành độ tiếp điểm của \(d\) với \(\left( {{C_1}} \right)\) thì phương trình \(d\) là

\(y = f’\left( {{x_0}} \right)\left( {x – {x_0}} \right) + {y_0} = 2a\left( {x – a} \right) + {a^2} = 2ax – {a^2}\).

\(d\) tiếp xúc với \(\left( {{C_2}} \right)\) khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}} = 2ax – {a^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\frac{{ – x}}{{\sqrt {5 – {x^2}} }} = 2a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Thế (2) vào (1) ta có \(\sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}} = \frac{{ – {x^2}}}{{\sqrt {5 – {x^2}} }} – \frac{{{x^2}}}{{4(5 – {x^2})}}\). Đặt \(t = \sqrt {5 – {x^2}} \) (ĐK: \(t > 0\))

Ta có phương trình \(t – \frac{{41}}{{16}} = \frac{{{t^2} – 5}}{t} + \frac{{{t^2} – 5}}{{4{t^2}}} \Leftrightarrow 45{t^2} – 80t – 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = \frac{{ – 2}}{9}\end{array} \right.\).

Do ĐK: \(t > 0\) nên nhận \(t = 2\). Với \(t = 2\) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = – 1\end{array} \right.\), thế vào (2) ta có \(\left[ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\a = \frac{{ – 1}}{4}\end{array} \right.\).

Do đó \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\)có hai tiếp tuyến chung là \(\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{ – 1}}{2}x – \frac{1}{{16}}\\y = \frac{1}{2}x – \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\). Vậy phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là\(y = \frac{1}{2}x – \frac{1}{{16}}\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Tag với:PTTT do thi ham so, Tiếp tuyến của đồ thị

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 7x + 2\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc lớn nhất có phương trình là</p>
  • 2. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x – 2}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,1} \right)\)?</p>
  • 3. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Tìm trên \(Oy\)tất cả các điểm từ đó kẻ được duy nhất một tiếp tuyến tới \(\left( H \right)\).</p>
  • 4. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 3m\) tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt?</p>
  • 5. Cho hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \((C)\). Biết \(y = ax + b\) là phương trình tiếp tuyến của \((C)\) có hệ số góc nhỏ nhất trong các tiếp tuyến có hoành độ tiếp điểm là số nguyên dương. Tính \(2a + b\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026
  • Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích Toán, 20 em thích Văn, 18 em thích Tiếng Anh; 9 em thích cả Toán và Văn, 8 em thích cả Toán và Tiếng Anh, 6 em thích cả Văn và Tiếng Anh; 3 em thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu em không thích môn nào và bao nhiêu em chỉ thích đúng một môn? 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = [-4; 2)$ và $B = (m – 1; 2m + 3]$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $B \ne \varnothing$ và $B \subset A$ 13/09/2026
  • Cho hai tập hợp $A = (-\infty; m + 1)$ và $B = [2m – 3; +\infty)$. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để $A \cup B = \mathbb{R}$ 13/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.