• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính giá trị của biểu thức $P = \cos 10^\circ \cos 50^\circ \cos 70^\circ$

16/09/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài:

Tính giá trị chính xác của biểu thức lượng giác sau: $$P = \cos 10^\circ \cos 50^\circ \cos 70^\circ$$

A. $P = \dfrac{\sqrt{3}}{8}$
B. $P = \dfrac{1}{8}$
C. $P = \dfrac{\sqrt{3}}{4}$
D. $P = \dfrac{1}{4}$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các bài toán tính tích của nhiều hàm lượng giác không phải góc đặc biệt, ta thường áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

  • $\cos a \cos b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a + b) + \cos(a – b)\right]$
  • $\sin a \sin b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a – b) – \cos(a + b)\right]$
  • $\sin a \cos b = \dfrac{1}{2}\left[\sin(a + b) + \sin(a – b)\right]$

Chiến lược biến đổi: Tương tự như kỹ thuật khi tính giá trị biểu thức $\cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ$ hay dạng bài tính giá trị biểu thức $\sin 10^\circ \sin 50^\circ \sin 70^\circ$, ta ưu tiên nhóm hai góc có tổng hoặc hiệu tạo thành góc đặc biệt (ở đây $70^\circ + 50^\circ = 120^\circ$ và $70^\circ – 50^\circ = 20^\circ$), sau đó nhân phân phối và tiếp tục hạ bậc / biến đổi tích thành tổng để triệt tiêu các thành phần phụ thuộc vào góc còn lại.

💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Ta có biểu thức:

$$P = \cos 10^\circ \cdot \left( \cos 70^\circ \cos 50^\circ \right)$$

Bước 1: Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho cụm $\cos 70^\circ \cos 50^\circ$:

$$\cos 70^\circ \cos 50^\circ = \dfrac{1}{2} \left[ \cos(70^\circ + 50^\circ) + \cos(70^\circ – 50^\circ) \right] = \dfrac{1}{2} \left[ \cos 120^\circ + \cos 20^\circ \right]$$

Biết rằng $\cos 120^\circ = -\dfrac{1}{2}$, ta suy ra:

$$\cos 70^\circ \cos 50^\circ = \dfrac{1}{2} \left( -\dfrac{1}{2} + \cos 20^\circ \right) = -\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2} \cos 20^\circ$$

Bước 2: Thay vào biểu thức $P$ và nhân phân phối:

$$P = \cos 10^\circ \left( -\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2} \cos 20^\circ \right) = -\dfrac{1}{4}\cos 10^\circ + \dfrac{1}{2}\cos 20^\circ \cos 10^\circ$$

Bước 3: Tiếp tục áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho cụm $\cos 20^\circ \cos 10^\circ$:

$$\cos 20^\circ \cos 10^\circ = \dfrac{1}{2} \left[ \cos(20^\circ + 10^\circ) + \cos(20^\circ – 10^\circ) \right] = \dfrac{1}{2} \left( \cos 30^\circ + \cos 10^\circ \right)$$

Thay trở lại vào $P$:

$$P = -\dfrac{1}{4}\cos 10^\circ + \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2}\left( \cos 30^\circ + \cos 10^\circ \right)$$
$$P = -\dfrac{1}{4}\cos 10^\circ + \dfrac{1}{4}\cos 30^\circ + \dfrac{1}{4}\cos 10^\circ$$
$$P = \dfrac{1}{4}\cos 30^\circ$$

Vì $\cos 30^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$, ta thu được:

$$P = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{\sqrt{3}}{8}$$

👉 Kết luận: Chọn đáp án A ($P = \dfrac{\sqrt{3}}{8}$).

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức $M = \sin 20^\circ \sin 40^\circ \sin 80^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Ta có: $\sin 40^\circ \sin 80^\circ = \dfrac{1}{2}[\cos 40^\circ – \cos 120^\circ] = \dfrac{1}{2}\cos 40^\circ + \dfrac{1}{4}$.
Do đó: $M = \sin 20^\circ \left( \dfrac{1}{2}\cos 40^\circ + \dfrac{1}{4} \right) = \dfrac{1}{2}\sin 20^\circ \cos 40^\circ + \dfrac{1}{4}\sin 20^\circ$.
Biến đổi tiếp: $\dfrac{1}{2}\sin 20^\circ \cos 40^\circ = \dfrac{1}{4}[\sin 60^\circ + \sin(-20^\circ)] = \dfrac{\sqrt{3}}{8} – \dfrac{1}{4}\sin 20^\circ$.
Vậy $M = \dfrac{\sqrt{3}}{8}$.

Bài tập 2: Rút gọn biểu thức $Q = \cos x \cos(60^\circ – x) \cos(60^\circ + x)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Áp dụng công thức tích thành tổng:
$\cos(60^\circ – x) \cos(60^\circ + x) = \dfrac{1}{2}[\cos 120^\circ + \cos 2x] = -\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2}\cos 2x$.
Nhân với $\cos x$:
$Q = -\dfrac{1}{4}\cos x + \dfrac{1}{2}\cos 2x \cos x = -\dfrac{1}{4}\cos x + \dfrac{1}{4}(\cos 3x + \cos x) = \dfrac{1}{4}\cos 3x$.
Vậy $Q = \dfrac{1}{4}\cos 3x$.

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức $K = \tan 20^\circ \tan 40^\circ \tan 80^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Ta có công thức tổng quát: $\tan x \tan(60^\circ – x) \tan(60^\circ + x) = \tan 3x$.
Với $x = 20^\circ$, ta có: $60^\circ – x = 40^\circ$ và $60^\circ + x = 80^\circ$.
Suy ra $K = \tan(3 \cdot 20^\circ) = \tan 60^\circ = \sqrt{3}$.
Vậy $K = \sqrt{3}$.

Bài tập 4: Tính giá trị của biểu thức $H = \sin 5^\circ \sin 55^\circ \sin 65^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Biến đổi: $\sin 55^\circ \sin 65^\circ = \dfrac{1}{2}[\cos 10^\circ – \cos 120^\circ] = \dfrac{1}{2}\cos 10^\circ + \dfrac{1}{4}$.
Do đó: $H = \sin 5^\circ \left( \dfrac{1}{2}\cos 10^\circ + \dfrac{1}{4} \right) = \dfrac{1}{4}[\sin 15^\circ + \sin(-5^\circ)] + \dfrac{1}{4}\sin 5^\circ = \dfrac{1}{4}\sin 15^\circ$.
Vì $\sin 15^\circ = \dfrac{\sqrt{6} – \sqrt{2}}{4}$, suy ra $H = \dfrac{\sqrt{6} – \sqrt{2}}{16}$.

Bài tập 5: Tính giá trị của biểu thức $S = \cos \dfrac{\pi}{9} \cos \dfrac{5\pi}{9} \cos \dfrac{7\pi}{9}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Đổi sang độ: $S = \cos 20^\circ \cos 100^\circ \cos 140^\circ = -\cos 20^\circ \cos 80^\circ \cos 40^\circ$.
Áp dụng công thức nhân đôi hoặc biến đổi tích thành tổng: $\cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = \dfrac{1}{8}$.
Vậy $S = -\dfrac{1}{8}$.

Thuộc chủ đề:Công thức lượng giác Tag với:BAI TAP TOAN 11, Biến đổi tích thành tổng, Công thức lượng giác, Ôn thi THPT Quốc gia, Tính giá trị biểu thức lượng giác, Trắc Nghiệm Lượng Giác 11

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$. Tính giá trị của $P = M + 2m$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.