• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Sở Hà Tĩnh 2022) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ – 10;10]\) để phương trình

\({2^{{3^m}}} \cdot {7^{{x^2} – 2x}} + {7^{{3^m}}} \cdot {2^{{x^2} – 2x}} = {14^{{3^m}}}\left( {7{x^2} – 14x + 2 – 7 \cdot {3^m}} \right)\)\(\)

có bốn nghiệm phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn \( – 1\) ?

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 13/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(Sở Hà Tĩnh 2022) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ – 10;10]\) để phương trình

\({2^{{3^m}}} \cdot {7^{{x^2} – 2x}} + {7^{{3^m}}} \cdot {2^{{x^2} – 2x}} = {14^{{3^m}}}\left( {7{x^2} – 14x + 2 – 7 \cdot {3^m}} \right)\)\(\)

có bốn nghiệm phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn \( – 1\) ?

A. 10.

B. 9.

C. 11.

D. 8.

Lời giải:.

Ta có

\(\begin{array}{l}{2^{{3^m}}} \cdot {7^{{x^2} – 2x}} + {7^{{3^m}}} \cdot {2^{{x^2} – 2x}} = {14^{{3^m}}}\left( {7{x^2} – 14x + 2 – 7 \cdot {3^m}} \right)\\ \Leftrightarrow \frac{{{7^{{x^2} – 2x}}}}{{{7^{{3^m}}}}} + \frac{{{2^{{x^2} – 2x}}}}{{{2^{{3^m}}}}} = 7{x^2} – 14x + 2 – 7 \cdot {3^m} \Leftrightarrow {7^{{x^2} – 2x – {3^m}}} + {2^{{x^2} – 2x – {3^m}}} = 7\left( {{x^2} – 2x – {3^m}} \right) + 2\end{array}\)

Đăt \({x^2} – 2x – {3^m} = a\).

Khi đó \((*)\) trở thành \({7^a} + {2^a} = 7a + 2 \Leftrightarrow {7^a} + {2^a} – 7a – 2 = 0\).

Xét hàm số \(f(a) = {7^a} + {2^a} – 7a – 2\).

Ta có \(f\prime (a) = {7^a}\ln 7 + {2^a}\ln 2 – 7\).

Ta có \(f\prime \prime (a) = {7^a}{(\ln 7)^2} + {2^a}{(\ln 2)^2} > 0,\forall a \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(f\prime (a)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(f\prime (a) = 0\) có tối đa 1 nghiệm.

Mà \(f\prime (0) = \ln 7 + \ln 2 – 7 < 0\) và \(f\prime (1) = 7\ln 7 + 2\ln 2 – 7 > 0\).

Suy ra \(f\prime (a) = 0\) có nghiệm duy nhất \({a_0} \in (0;1)\).

Suy ra \(f(a) = 0\) có tối đa 2 nghiệm.

Bảng biến thiên của \(y = f(a)\)

<p> (Sở Hà Tĩnh 2022) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m in [ - 10;10]) để phương trình</p> <p>({2^{{3^m}}} cdot {7^{{x^2} - 2x}} + {7^{{3^m}}} cdot {2^{{x^2} - 2x}} = {14^{{3^m}}}left( {7{x^2} - 14x + 2 - 7 cdot {3^m}} right))()</p> <p>có bốn nghiệm phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn ( - 1) ?</p> 1

Từ bảng biến thiên ta có \(f(a) = 0\) có đúng 2 nghiệm \(a = 0\) và \(a = 1\).

Từ đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {x^2} – 2x – {3^m} = 0}\\{a = {x^2} – 2x – {3^m} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^m} = {x^2} – 2x}\\{{3^m} = {x^2} – 2x – 1}\end{array}} \right.} \right.\)\((**)\)

Để \((*)\) có 4 nghiệm thực phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn \( – 1\) thì (**) có 4 nghiệm thực phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn -1 hay tương đương với đồ thị hàm số \(y = {3^m}\) cắt đồ thị các hàm số \(y = {x^2} – 2x\) và \(y = {x^2} – 2x – 1\) tại 4 điểm phân biệt trong đó có đúng hai điểm có hoành độ lớn hơn \( – 1\).

<p> (Sở Hà Tĩnh 2022) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m in [ - 10;10]) để phương trình</p> <p>({2^{{3^m}}} cdot {7^{{x^2} - 2x}} + {7^{{3^m}}} cdot {2^{{x^2} - 2x}} = {14^{{3^m}}}left( {7{x^2} - 14x + 2 - 7 cdot {3^m}} right))()</p> <p>có bốn nghiệm phân biệt trong đó có đúng hai nghiệm lớn hơn ( - 1) ?</p> 2

Dựa vào đồ thị ta có \({3^m} \ge 3 \Leftrightarrow m \ge 1\).

Suy ra \(m \in \{ 1;2; \ldots ;10\} \).

Vậy có 10 giá trị của \(m\) thỏa mãn bài toán.

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm hàm số mũ – lôgarit

Tag với:Trắc nghiệm HS mũ VDC 2022, Trắc nghiệm Logarit VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.