• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3;0;3} \right)\) sao cho \(\left( P \right):ax + by + cz + d = 0\) (\(a,c \in Z;\frac{a}{c}\)tối giản) cắt các trục tọa độ \(Ox,Oz\) lần lượt tại hai điểm phân biệt \(P\),\(Q\) thỏa mãn: \(3OP = 2OQ.\) Giá trị nhỏ nhất của \(a + b + c + d\).

Ngày 19/03/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Câu hỏi:
<p>Mặt phẳng (left( P right)) đi qua (Aleft( {2;1;2} right),Bleft( {3;0;3} right)) sao cho (left( P right):ax + by + cz + d = 0) ((a,c in Z;frac{a}{c})tối giản) cắt các trục tọa độ (Ox,Oz) lần lượt tại hai điểm phân biệt (P),(Q) thỏa mãn: (3OP = 2OQ.) Giá trị nhỏ nhất của (a + b + c + d).</p> 1

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {2;1;2} \right),B\left( {3;0;3} \right)\) sao cho \(\left( P \right):ax + by + cz + d = 0\) (\(a,c \in Z;\frac{a}{c}\)tối giản) cắt các trục tọa độ \(Ox,Oz\) lần lượt tại hai điểm phân biệt \(P\),\(Q\) thỏa mãn: \(3OP = 2OQ.\) Giá trị nhỏ nhất của \(a + b + c + d\).

A. \( – 1\).

B. \( – 5\).

C. \( – 10\).

D. \(0\).

Lời giải

\(\left( P \right):ax + by + cz + d = 0,{\rm{ }}{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0.\)

\(mp\left( P \right)\) qua \(A\left( {2;1;2} \right):2a + b + 2c + d = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

\(mp\left( P \right)\) qua \(B\left( {3;0;3} \right):3a + 3c + d = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

\(P = \left( P \right) \cap Ox \Rightarrow P\left( { – \frac{d}{a};0;0} \right);Q = \left( P \right) \cap Oz \Rightarrow N\left( {0;0; – \frac{d}{c}} \right).\)

\(3OP = 2OQ \Leftrightarrow 3\left| { – \frac{d}{a}} \right| = 2\left| { – \frac{d}{c}} \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 0\\3\left| c \right| = 2\left| a \right|\end{array} \right..\)

+ Với \(d = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b + 2c = 0\\3a + 3c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = – c\\b = 0\end{array} \right.\,\,\,\)

chọn \(a = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\c = – 1\\d = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c + d = 0\)

+ Với \(3\left| c \right| = 2\left| a \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3c = 2a\\3c = – 2a\end{array} \right..\)

Khi \(3c = 2a\), chọn \(a = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 5\\c = 2\\d = – 15\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c + d = – 5\).

Khi \(3c = – 2a\), chọn \(a = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\c = – 2\\d = – 3\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c + d = – 1\).

====================
Thuộc chủ đề:  Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Tag với:Trac nghiem hinh hoc OXYZ phuong trinh mat phang

Bài liên quan:

  • 1. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\,\). Điểm đối xứng với A qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có tọa độ là
  • 2. <p>Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\left( { – 3;4;1} \right)\), vuông góc với \(d\) và nằm trong \(\left( P \right)\) là:</p>
  • 3. <p>Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho hai mặt phẳng\(\left( P \right):2x – y + 3z – 3 = 0;\,\left( Q \right):x – y + 2z – 3 = 0\). Phương trình mặt phẳng <sub></sub> chứa giao tuyến của\(\left( P \right),\,\left( Q \right)\) và cắt tia<sub> </sub>\(Ox,Oy,Oz\)<sub> </sub>tại các điểm \(A,B,C\) sao cho \({V_{OABC}} = 6\) đi qua điểm nào sau đây</p>
  • 4. <p>Câu 76: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z + 3m – 3 = 0\)<sub> </sub>cắt mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x – 4z = 0\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 1</p>
  • 5. <p>Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {4;2; – 5} \right)\) có phương trình</p>
  • 6. <p>Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow i – 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \). Hình chiếu của điểm \(M\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là</p>
  • 7. <p>Câu 84: Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\): \(\frac{{x + 1}}{{ – 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z – 1}}{1}\) và điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ \(M\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Khi đó, tọa độ của vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.