• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài 4.32 trang 65 SBT Toán 10 – KN

Ngày 15/09/2022 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải bài 4.32 trang 65 SBT Toán 10 – KN – KẾT NỐI TRI THỨC
CỦA BÀI HỌC: Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ – SBT Toán 10 KNTT

=======

Đề bài

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 6,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 8\) và \(\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = 10.\)

a) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right).\)

b) Tính số đo của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a  + \overrightarrow b .\)

Phương pháp giải

–  Chứng minh \(\Delta OAB\) vuông tại \(A\)

–  Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right).\)

–  Tính góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a  + \overrightarrow b \) dựa vào công thức tính tích vô hướng.

Lời giải chi tiết

Giả sử \(\overrightarrow {OA}  = \overrightarrow a ,\) \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow b \) khi đó \(\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow a  + \overrightarrow b \)

Nhận thấy \(O{A^2} + A{B^2} = {6^2} + {8^2} = 100 = O{B^2}\)

\( \Rightarrow \) \(\Delta OAB\) là tam giác vuông tại \(A\)

\( \Rightarrow \) \(\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {AB}  = 0\) hay \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0\)

a)      Ta có: \(\overrightarrow a \left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right) = {\overrightarrow a ^2} + \overrightarrow a .\overrightarrow b  = {\overrightarrow a ^2} = 36.\)

b)     Ta có: \(\overrightarrow a .\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right)\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \,\,36 = 6.10.\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right)\\ \Leftrightarrow \,\,\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right) = \frac{3}{5}\\ \Leftrightarrow \,\,\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right) \approx {53^ \circ }\end{array}\)

 

============

Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 10 – Kết nối

Thẻ (tag): Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ - SBT Toán 10 KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 20 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 21 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = \frac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = -x^4 + 4x^2 – 1$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = 2x^3 – 3x^2 – 12x + 1$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \frac{2x – 3}{x + 1}$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = x^4 – 2x^2 – 3$ 18/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.