• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Ngày 11/03/2023 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
============

Giải bài 7.1 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(D\left( {0;2} \right)\) và hai vector \(\overrightarrow n  = \left( {1; – 3} \right),\overrightarrow u  = \left( {1;3} \right)\)

a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua D và nhận \(\overrightarrow n \) là một vector pháp tuyến.

b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua D và nhận \(\overrightarrow u \) là một vector chỉ phương

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.1

Phương pháp giải

+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{a_1}}  = \left( {a;b} \right)\) là vector pháp tuyến là: \(a\left( {x – {x_1}} \right) + b\left( {y – {y_1}} \right) = 0\)

+ \(\overrightarrow {{a_2}}  = \left( {c;d} \right)\) là vector chỉ phương à \(\overrightarrow {{a_3}}  = \left( {d; – c} \right)\)là vector pháp tuyến của đường thẳng đó

Lời giải chi tiết

a) Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(D\left( {0;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1; – 3} \right)\) là vector pháp tuyến là: \(1\left( {x – 0} \right) – 3\left( {y – 2} \right) = 0 \Rightarrow d:x – 3y + 6 = 0\)

b) Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow u  = \left( {1;3} \right)\) là vector chỉ phương à đường thẳng có \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {3; – 1} \right)\) là vector pháp tuyến

Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(D\left( {0;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {3; – 1} \right)\) là vector pháp tuyến là: \(3\left( {x – 0} \right) – 1\left( {y – 2} \right) = 0 \Rightarrow \Delta :3x – y + 2 = 0\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.2 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {1;2} \right);B\left( {0; – 1} \right)\) và \(C\left( { – 2;3} \right)\). Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.2

Phương pháp giải

+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{a_1}}  = \left( {a;b} \right)\) là vector pháp tuyến là: \(a\left( {x – {x_1}} \right) + b\left( {y – {y_1}} \right) = 0\)

Lời giải chi tiết

+ Phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC tức là đường thẳng này có vector pháp tuyến là vector chỉ phương của đường thẳng BC

Tức là \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {BC}  = \left( { – 2;4} \right) =  – 2\left( {1; – 2} \right)\)

+ Viết phương trình đường thẳng biết đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và có vector pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1; – 2} \right)\): \(1\left( {x – 1} \right) – 2\left( {y – 2} \right) = 0 \Rightarrow x – 2y + 3 = 0\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.3 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\). Tìm một vector chỉ phương của đường thẳng AB và viết phương trình tham số của đường thẳng AB

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.3

Phương pháp giải

Phương trình tham số của đường thẳng AB: đi qua \(A\left( {a,b} \right)\), nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {c,d} \right)\) là vector chỉ phương: \(\left\{ \begin{array}{l}x = a + ct\\y = b + dt\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

+ Vector chỉ phương của đường thẳng AB là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1} \right)\)

Phương trình tham số của đường thẳng AB: đi qua \(A\left( {1;2} \right)\), nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1} \right)\) là vector chỉ phương: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\end{array} \right.\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.4 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :2x – y + 5 = 0\). Tìm tất cả vector pháp tuyến có độ dài \(2\sqrt 5 \) của đường thẳng \(\Delta \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.4

Phương pháp giải

+ Vector pháp tuyến của đường thẳng tổng quát: \(ax + by + c = 0\) là \(\overrightarrow n  = \left( {a;b} \right)\)

+ Độ dài vetor \(\overrightarrow n  = \left( {a;b} \right)\) là \(\left| {\overrightarrow n } \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \) 

Lời giải chi tiết

+ Vecto pháp tuyến của đường thẳng tổng quát: \(\Delta :2x – y + 5 = 0\) là \(\overrightarrow n  = \left( {2t; – t} \right)\)

+ Độ dài vecto \(\overrightarrow n  = \left( {2t; – t} \right)\) là \(\left| {\overrightarrow n } \right| = \sqrt {4{t^2} + {t^2}}  = \sqrt {5{t^2}}  = \left| t \right|\sqrt 5  = 2\sqrt 5  \Rightarrow \left| t \right| = 2 \Rightarrow t =  \pm 2\)

Vậy các vecto phải tìm là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {4; – 2} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( { – 4;2} \right)\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.5 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng d có phương trình \(y =  – 2x + 3\). Viết phương trình tham số và phương trình tổng quát của đường thẳng d

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.5

Phương pháp giải

+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{a_1}}  = \left( {a;b} \right)\) là vecto pháp tuyến là: \(a\left( {x – {x_1}} \right) + b\left( {y – {y_1}} \right) = 0\)

+ Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A\left( {a,b} \right)\), nhận \(\overrightarrow v  = \left( {c,d} \right)\) là vecto chỉ phương: \(\left\{ \begin{array}{l}x = a + ct\\y = b + dt\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

+ Phương trình \(y =  – 2x + 3 \Rightarrow \) phương trình tổng quát \(2x + y – 3 = 0\)

+ Phương trình \(2x + y – 3 = 0\) có vetor pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow v  = \left( {1; – 2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {0;3} \right)\) à phương trình tham số của đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 – 2t\end{array} \right.\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.6 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {2;1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – t\\y = 2t\end{array} \right.\). Tìm điểm N thuộc đường thẳng \(\Delta \) sao cho \(MN = \sqrt 2 \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.6

Phương pháp giải

+ Độ dài đường thẳng MN có  \(\overrightarrow {MN}  = \left( {a;b} \right)\) là \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

Lời giải chi tiết

+ N thuộc đường thẳng \(\Delta \)\( \Rightarrow N\left( {2 – t;2t} \right)\)

+ \(\overrightarrow {MN}  = \left( { – t;2t – 1} \right)\) có độ dài là \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( { – t} \right)}^2} + {{\left( {2t – 1} \right)}^2}}  = \sqrt {5{t^2} – 4t + 1}  = \sqrt 2 \)

\( \Rightarrow 5{t^2} – 4t + 1 = 2 \Rightarrow 5{t^2} – 4t – 1 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = \frac{{ – 1}}{5}\end{array} \right.\)

Vậy \(N\left( {1;2} \right)\) hoặc \(N\left( {\frac{{11}}{5};\frac{{ – 2}}{5}} \right)\) 

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.7 trang 31 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh \(A\left( {0; – 1} \right);B\left( {2;3} \right)\) và \(C\left( { – 4;1} \right)\). Lập phương trình tham số của đường trung bình ứng với cạnh BC của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.7

Phương pháp giải

+ Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A\left( {a,b} \right)\), nhận \(\overrightarrow v  = \left( {c,d} \right)\) là vecto chỉ phương: \(\left\{ \begin{array}{l}x = a + ct\\y = b + dt\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

+ Đường trung bình ứng với cạnh BC là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và AC => Đường thẳng này song song với đường thẳng BC => Vecto chỉ phương của đường thẳng này cùng phương với vecto chỉ phương của đường thẳng BC => \(\overrightarrow v  = \overrightarrow {BC}  = \left( { – 6; – 2} \right)\)

+ Viết phương trình tham số biết đường thẳng đi qua trung điểm của AB là \(M\left( {1;1} \right)\)và vetor chỉ phương \(\overrightarrow v  = \left( {3;1} \right)\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 1 + t\end{array} \right.\) 

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.8 trang 32 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hình vuông ABCD có \(A\left( { – 1;0} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)

a) Lập phương trình đường thẳng BC

b) Tìm tọa độ của điểm C biết rằng hoành hộ của điểm C là số dương

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.8

Phương pháp giải

+ Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{a_1}}  = \left( {a;b} \right)\) là vecto pháp tuyến là: \(a\left( {x – {x_1}} \right) + b\left( {y – {y_1}} \right) = 0\)

Lời giải chi tiết

a) Phương trình đường thẳng BC đi qua \(B\left( {1;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;2} \right) = 2\left( {1;1} \right)\) là vecto pháp tuyến

Phương trình tổng quát của BC: \(1\left( {x – 1} \right) + 1\left( {y – 2} \right) = 0 \Rightarrow x + y – 3 = 0\)

b) C thuộc đường thẳng BC \( \Rightarrow C\left( {t;3 – t} \right)\)

+ \(AB = \sqrt {{2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \)

+ \(\overrightarrow {BC}  = \left( {t – 1;1 – t} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( {t – 1} \right)}^2} + {{\left( {1 – t} \right)}^2}}  = \left| {t – 1} \right|\sqrt 2 \)

+ \(AB = BC \Rightarrow \left| {t – 1} \right|\sqrt 2  = 2\sqrt 2  \Rightarrow \left| {t – 1} \right| = 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t =  – 1\end{array} \right.\)

Với hoành độ của C là số dương => \(C\left( {3;0} \right)\) 

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

Giải bài 7.9 trang 32 SBT Toán 10 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Nhà bạn Nam định đổi tủ lạnh và dự định kê vào vị trí dưới cầu thang. Biết vị trí kê tủ lạnh có mặt cát là một hình thang vuông với hai đáy lần lượt là 150 cm và 250 cm, chiều cao là 150 cm (như hình vẽ). Bố mẹ Nam định mua một tủ lạnh 2 cánh (Slide by slide) có chiều cao là 183 cm và bề ngang 90 cm. Bằng cách sử dụng tọa độ trong mặt phẳng, em hãy giúp Nam tính xem bố mẹ Nam có thể kê vừa chiếc tủ lạnh vào vị trí cần kê không?

Giải SBT Bài 19 Chương 7 - SBT Toán 10 KNTT 1

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7.9

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\), đặt vị trí các điểm nút.

Lời giải chi tiết

+ Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Giải SBT Bài 19 Chương 7 - SBT Toán 10 KNTT 2

+ Để tận dung tối đa chiều cao thể khi kê tủ lạnh thì bố mẹ Nam sẽ kê tủ sát vào trục Oy, Do đó để kê được một chiếc tủ lạnh 2 cánh với bề ngang 90 cm thì chiều cao của tủ phải nhỏ hơn tung độ của điểm E thuộc đường thẳng BC với hoành độ điểm E bằng 90

+ Ta có: \(B\left( {150;150} \right),C\left( {0;250} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BC}  = \left( { – 150;100} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{BC}}}  = \left( {100;150} \right)\)

+ Phương trình đường thẳng BC là: \(100\left( {x – 0} \right) + 150\left( {y – 250} \right) = 0 \Rightarrow 2x + 3y – 750 = 0\)

+ Điểm E thuộc đường thẳng BC có hoành độ bằng 90 nên tung độ của E là 190

+ Do 183 cm < 190 cm nên bố mẹ bạn Nam có thể kê chiếc tủ lạnh có bề ngang là 90 cm và chiều cao là 183 cm.

 

GIẢI SBT Toán 10 Kết nối tri thức Chương 7 Bài 19

=========

THUỘC: Giải sách bài tập toán 10 – Kết nối

Thẻ (tag): Giai SBT Toan 10 chuong 7 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài CUỐI Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 26 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 27 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.