• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho khối lăng trụ \(ABC\,.\,A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, \(B’A = B’B = B’C = 2a\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Ngày 30/05/2024 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Cho khối lăng trụ \(ABC\,.\,A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, \(B’A = B’B = B’C = 2a\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

A. \(\frac{{96\sqrt 7 {a^3}}}{{49}}\).

B. \(\frac{{72\sqrt 7 {a^3}}}{{49}}\).

C. \(\frac{{36\sqrt 7 {a^3}}}{{49}}\).

D. \(\frac{{27\sqrt 7 {a^3}}}{{49}}\).

Lời giải:

Cho khối lăng trụ (ABC,.,A'B'C') có đáy (ABC) là tam giác đều, (B'A = B'B = B'C = 2a). Biết góc giữa hai mặt phẳng (left( {ABB'A'} right)) và (left( {ABC} right)) bằng ({60^ circ }), thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng</p> 1

Gọi \(G\)là trọng tâm \(\Delta \,ABC\), \(M\) là trung điểm của \(AB\).

Do \(B’A = B’B = B’C = 2a\) và \(\Delta \,ABC\) đều có \(G\) là trọng tâm nên \(B’G \bot \,\left( {ABC} \right)\)

\( \Rightarrow \) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {B’MG} = {60^ \circ }\).

Đặt \(AB = BC = CA = x\) với \(x > 0\).

Ta có: \(CM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow CG = \frac{2}{3}CM = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\) và \(MG = \frac{1}{3}CM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\).

Xét \(\Delta \,B’MG\) vuông tại \(G\) có: \(\tan \widehat {B’MG} = \frac{{B’G}}{{MG}} \Leftrightarrow \tan {60^ \circ } = \frac{{B’G}}{{MG}}\)

\( \Rightarrow B’G = MG.\tan {60^ \circ } = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}.\sqrt 3 = \frac{x}{2}\).

Xét \(\Delta \,B’CG\) vuông tại \(G\) có: \(B'{C^2} = B'{G^2} + G{C^2} \Leftrightarrow {\left( {2a} \right)^2} = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{7{x^2}}}{{12}} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{48{a^2}}}{7} \Rightarrow x = \frac{{4\sqrt {21} a}}{7}\).

\(B’G = \frac{{2\sqrt {21} a}}{7}\) và \(AB = BC = CA = \frac{{4\sqrt {21} a}}{7}\) \( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{{4\sqrt {21} a}}{7}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{12\sqrt 3 {a^2}}}{7}\) (đvdt).

Thể tích của khối lăng trụ đã cho là \(V = B’G\,.\,{S_{\Delta ABC}} = \frac{{2\sqrt {21} a}}{7}.\frac{{12\sqrt 3 {a^2}}}{7} = \frac{{72\sqrt 7 {a^3}}}{{49}}\) (đvtt).

=========== Câu 43 THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ BIẾT GÓC KHOẢNG CÁCH VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024

Tag với:The tich hinh chop hinh lang tru, THE TICH LANG TRU VDC

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.