• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{2n – 1}{n + 1}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ngày 08/10/2026 - Thuộc chủ đề:Bài tập dãy số

📌 Đề bài (Trắc nghiệm 4 lựa chọn):

Cho dãy số $(u_n)$ với số hạng tổng quát $u_n = \frac{2n – 1}{n + 1}$ ($n \in \mathbb{N}^*$). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và bị chặn dưới.
B. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và bị chặn.
C. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và bị chặn trên.
D. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và không bị chặn trên.

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

  • Tính đơn điệu của dãy số:
    • Xét hiệu $H = u_{n+1} – u_n$: Nếu $H > 0$ với mọi $n \ge 1$ thì $(u_n)$ là dãy số tăng; nếu $H < 0$ với mọi $n \ge 1$ thì $(u_n)$ là dãy số giảm.
    • Đối với dãy phân thức bậc nhất $u_n = \frac{an + b}{cn + d}$, có thể phân tích thành $u_n = \frac{a}{c} + \frac{bc – ad}{c(cn + d)}$ để đánh giá chiều biến thiên nhanh chóng.
  • Tính bị chặn của dãy số:
    • Dãy $(u_n)$ bị chặn dưới nếu tồn tại số $m$ sao cho $u_n \ge m, \forall n \in \mathbb{N}^*$.
    • Dãy $(u_n)$ bị chặn trên nếu tồn tại số $M$ sao cho $u_n \le M, \forall n \in \mathbb{N}^*$.
    • Dãy $(u_n)$ được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn dưới vừa bị chặn trên.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Xét tính tăng/giảm của dãy số $(u_n)$

Ta có: $$u_n = \frac{2n – 1}{n + 1} = \frac{2(n + 1) – 3}{n + 1} = 2 – \frac{3}{n + 1}$$

Xét hiệu giữa hai số hạng liên tiếp $u_{n+1}$ và $u_n$ với mọi $n \in \mathbb{N}^*$:

$$u_{n+1} – u_n = \left(2 – \frac{3}{n + 2}\right) – \left(2 – \frac{3}{n + 1}\right) = \frac{3}{n + 1} – \frac{3}{n + 2} = \frac{3}{(n + 1)(n + 2)}$$

Vì $n \ge 1$ nên $(n + 1)(n + 2) > 0 \implies u_{n+1} – u_n > 0, \forall n \in \mathbb{N}^*$.

Do đó, dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng.

Bước 2: Xét tính bị chặn của dãy số $(u_n)$

Với mọi số nguyên dương $n \ge 1$, ta có:
$$n + 1 \ge 2 \implies \frac{3}{n + 1} \le \frac{3}{2} \implies u_n = 2 – \frac{3}{n + 1} \ge 2 – \frac{3}{2} = \frac{1}{2}$$

Mặt khác, vì $n + 1 > 0$ nên $\frac{3}{n + 1} > 0$, do đó: $$u_n = 2 – \frac{3}{n + 1} < 2, \forall n \in \mathbb{N}^*$$

Như vậy: $$\frac{1}{2} \le u_n < 2, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*$$

Dãy số $(u_n)$ vừa bị chặn dưới bởi $\frac{1}{2}$, vừa bị chặn trên bởi $2$, nên $(u_n)$ là dãy số bị chặn.

👉 Chọn đáp án: B

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án A, B, C, D)

Bài tập 1: Cho dãy số $(u_n)$ xác định bởi $u_n = \frac{3n – 1}{n + 2}$. Giá trị của số hạng $u_4$ bằng

A. $\frac{11}{6}$
B. $2$
C. $\frac{8}{5}$
D. $\frac{5}{3}$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Thay $n = 4$ vào công thức số hạng tổng quát $u_n$, ta được:
$$u_4 = \frac{3 \cdot 4 – 1}{4 + 2} = \frac{12 – 1}{6} = \frac{11}{6}$$

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 2: Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{n + 3}{n + 1}$ ($n \in \mathbb{N}^*$). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và bị chặn.
B. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và bị chặn.
C. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và không bị chặn dưới.
D. Dãy số $(u_n)$ là dãy số không tăng, không giảm.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Biến đổi: $u_n = \frac{n + 1 + 2}{n + 1} = 1 + \frac{2}{n + 1}$.
Xét hiệu: $$u_{n+1} – u_n = \left(1 + \frac{2}{n + 2}\right) – \left(1 + \frac{2}{n + 1}\right) = \frac{2}{n + 2} – \frac{2}{n + 1} = -\frac{2}{(n + 1)(n + 2)} < 0, \forall n \ge 1$$ Suy ra $(u_n)$ là dãy số giảm.
Với mọi $n \ge 1$, ta có $0 < \frac{2}{n + 1} \le 1 \implies 1 < u_n \le 2$. Do đó $(u_n)$ bị chặn.

👉 Chọn đáp án: B

Bài tập 3: Dãy số nào sau đây là dãy số bị chặn?

A. $u_n = 2n^2 + 1$
B. $u_n = \frac{n^2 + 1}{n}$
C. $u_n = \frac{1}{n^2 + 2}$
D. $u_n = 3^n – 1$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Xét đáp án C: $u_n = \frac{1}{n^2 + 2}$.
Với mọi $n \in \mathbb{N}^*$, ta có $n \ge 1 \implies n^2 + 2 \ge 3 \implies 0 < u_n \le \frac{1}{3}$.
Do đó dãy số $u_n = \frac{1}{n^2 + 2}$ bị chặn dưới bởi $0$ và bị chặn trên bởi $\frac{1}{3}$, tức là bị chặn.
Các dãy ở phương án A, B, D đều có giới hạn dần tới $+\infty$ khi $n \to +\infty$ nên không bị chặn trên.

👉 Chọn đáp án: C

Bài tập 4: Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{1}{n(n + 1)}$ ($n \in \mathbb{N}^*$). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và bị chặn trên bởi $\frac{1}{2}$.
B. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và bị chặn dưới bởi $0$.
C. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và không bị chặn.
D. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và bị chặn trên bởi $1$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Xét tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp (do $u_n > 0$ với mọi $n$):
$$\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{1}{(n + 1)(n + 2)} : \frac{1}{n(n + 1)} = \frac{n}{n + 2} < 1, \quad \forall n \ge 1$$ Do đó dãy $(u_n)$ là dãy số giảm.
Vì dãy giảm nên số hạng đầu tiên là lớn nhất: $u_n \le u_1 = \frac{1}{1 \cdot 2} = \frac{1}{2}$ với mọi $n \ge 1$.
Như vậy, dãy số bị chặn trên bởi $\frac{1}{2}$ (và bị chặn dưới bởi $0$).

👉 Chọn đáp án: A

Bài tập 5: Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = 2n^2 – 3n + 1$ ($n \in \mathbb{N}^*$). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Dãy số $(u_n)$ là dãy số giảm và bị chặn trên.
B. Dãy số $(u_n)$ là dãy số bị chặn.
C. Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng và bị chặn dưới.
D. Dãy số $(u_n)$ là dãy số không bị chặn dưới.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Xét hiệu hai số hạng liên tiếp với $n \ge 1$:
$$u_{n+1} – u_n = \left[2(n + 1)^2 – 3(n + 1) + 1\right] – \left(2n^2 – 3n + 1\right)$$
$$= \left(2n^2 + 4n + 2 – 3n – 3 + 1\right) – \left(2n^2 – 3n + 1\right) = 4n – 1$$
Vì $n \ge 1 \implies 4n – 1 \ge 3 > 0$, do đó $u_{n+1} – u_n > 0, \forall n \ge 1$. Vậy $(u_n)$ là dãy tăng.
Vì $(u_n)$ tăng nên $u_n \ge u_1 = 2(1)^2 – 3(1) + 1 = 0, \forall n \ge 1$. Do đó $(u_n)$ bị chặn dưới bởi $0$.
Khi $n \to +\infty$ thì $u_n \to +\infty$ nên dãy không bị chặn trên.

👉 Chọn đáp án: C

Tag với:BAI TAP TOAN 11, Dãy số, Dãy số bị chặn, Ôn thi THPT Quốc gia, Số hạng tổng quát, Tính tăng giảm của dãy số, Trắc nghiệm dãy số

Bài liên quan:

  • 1. Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{2n – 1}{n + 2}$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 2. Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$
  • 3. Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển
  • 4. Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$
  • 5. Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$
  • 6. Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan
  • 7. Giải phương trình lượng giác $\sqrt{3}\cot(3x + 15^\circ) = -1$ trong khoảng $(0^\circ; 180^\circ)$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \frac{2n – 1}{n + 2}$. Khẳng định nào sau đây là đúng? 08/10/2026
  • Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{2n – 1}{n + 1}$. Khẳng định nào sau đây là đúng? 08/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.