• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10

Ngày 07/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10

Bài tập ôn tập chương 2 – SBT Toán Đại số lớp 10 – Đáp án bài 20, 21 trang 41; bài 22, 23, 24, 25 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán 10.

Bài 20 trang 41 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Hai hàm số y = x + 4 và \(y = {{{x^2} – 16} \over {x – 4}}\) có chung một tập xác định hay không ?

Gợi ý

Đáp án: Không.

Vì Hàm số y = x +  4 TXĐ: D = R

Hàm số TXĐ: \(y = {{{x^2} – 16} \over {x – 4}}\)  D = R\{4}


Bài 21 trang 41 SBT Đại số lớp 10

Cho hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (a ;b), khi đó hàm số y =-f(x) có chiều biến thiên như thế nào trên khoảng (a ; b) ?

Bài giải:

Do hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng (a;b) nên

\(\eqalign{
& \forall x_1^{} < x_2^{} \in \left( {a;b} \right):f(x_1^{}) > f(x_2^{}) \cr
& \Leftrightarrow – f(x_1^{}) < – f(x_2^{}) \cr} \)

Vậy hàm số \)y =  – f(x)\) đồng biến trên khoảng (a;b).


Bài 22 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán 10

Tìm giao điểm của parabol \(y = 2{x^2} + 3x – 2\) với các đường thẳng

a) y = 2x + 1 ;

b) y = x – 4 ;

c) y = -x – 4 ;

d) y = 3.

Hướng dẫn.  Để xác định hoành độ giao điểm của hai đồ thị có phương trình tương ứng là và ta phải giải phương trình \(f(x) = g(x)\)

a) Xét phương trình:

\(2{x^2} + 3x – 2 = 2x + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + x – 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
{x_1} = 1 \hfill \cr
{x_2} = – {3 \over 2} \hfill \cr} \right.\)

Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = 2x + 1 có hai giao điểm là (1;3) và \(( – {3 \over 2}; – 2)\)

b) Xét phương trình \(2{x^2} + 3x – 2 = x – 4\)

\(\eqalign{
& \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x + 2 = 0 \cr
& \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x + 2 = 0 \cr
& \Leftrightarrow {x^2} + x + 1 = 0(*) \cr} \)

Phương trình (*) có biệt thức \(\Delta  = 1 – 4 =  – 3 < 0\) , do đó phương trình vô nghiệm.

Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = x – 4 không có giao điểm.

c) Xét phương trình

\(2{x^2} + 3x – 2 =  – x – 4 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 2 = 0\)

\({x^2} + 2x + 1 = 0 =  > x =  – 1\)

Vậy parabol đã cho và đường thẳng y = -x – 4 tiếp xúc nhau tại điểm có tọa độ (-1;-3).

Đồ thị được vẽ trên hình 39

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10

d) Xét phương trình

\(2{x^2} + 3x – 2 = 3 \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x – 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
{x_1} = 1 \hfill \cr
{x_2} = – {5 \over 2} \hfill \cr} \right.\)

Vậy có hai giao điểm là (1;3) và \(( – {5 \over 2};3)\)


Bài 23 trang 42

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = {x^2} – 2\left| x \right| + 1\)

Lời giải:  Tập xác định của hàm số là D = R. Ngoài ra \(f( – x) = {( – x)^2} – 2| – x| + 1 = {x^2} – 2|x| + 1 = f(x)\)

Hàm số là hàm số chẵn. Đồ thị của nó nhận trục tung làm trục đối xứng. Để xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của nó chỉ cần xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của nó trên nửa khoảng \({\rm{[}}0; + \infty )\) , rồi lấy đối xứng qua Oy. Với \(x \ge 0\) có \(f(x) = {x^2} – 2x + 1\)

Bảng biến thiên

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10

Đồ thị của hàm số đã cho được vẽ ở hình 40.

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10


Bài 24 trang 42 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \left| {{2 \over 3}{x^2} – {8 \over 3}x + 2} \right|\)

Gợi ý làm bài

Vì \(\left| {f(x)} \right| = \left\{ \matrix{f(x),f(x) \ge 0 \hfill \cr – f(x),f(x) < 0 \hfill \cr} \right.\)

Nên để vẽ đồ thị của hàm số y = |f(x)| ta vẽ đồ thị của hàm số y =f(x), sau đó giữ nguyên phần đồ thị ở phía trên trục hoành và lấy đối xứng phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành qua trục hoành.

Trong trường hợp này, ta vẽ đồ thị của hàm số \(y = {2 \over 3}{x^2} – {8 \over 3}x + 2\) , sau đó giữ nguyên phần đồ thị ứng với các nửa khoảng \(( – \infty ;1]\) và \({\rm{[}}3; + \infty )\) . Lấy đối xứng phần đồ thị ứng với khoảng (1;3) qua trục hoành.

Đồ thị của hàm số \(y = \left| {{2 \over 3}{x^2} – {8 \over 3}x + 2} \right|\) được vẽ trên hình 41 (đường nét liền)

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10


Bài 25 trang 42

Cho hàm số 

\(y = f(x) = \left\{ \matrix{
{2 \over 3}{x^2} – {8 \over 3}x + 2,x > 0 \hfill \cr
2x + 2,x \le 0 \hfill \cr} \right.\)

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \left| {f(x)} \right|\)

Đáp án: Với x >0 ta có đồ thị của  y = |f(x)| như hình 41 (bỏ phần ứng với \(x \le 0\) )

Với \(x \le 0\) , trước hết vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 2. Giữ yên phần đồ thị đoạn [-1;0], bỏ đi phần đồ thị ứng với khoảng \(( – \infty ; – 1)\) , thay vào đó là phần đối xứng với phần bỏ đi qua trục hoành. Đồ thị hàm số y = f|(x)| được vẽ trên hình 42 (đường nét liền).

Giải SBT Bài tập ôn tập – Chương 2 – Đại số 10

C

Thẻ (tag): Giai SBT chuong 2 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài CUỐI Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 23 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 24 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 25 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài CUỐI Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.