Cho hàm số $y = x^3 -3x + 2$. Hàm số đồng biến trên các khoảng nào?
$y' =3x^2 - 3 = 3(x - 1)(x + 1)$. $y' > 0$ khi $x 1$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$.
Cho hàm số $y = \dfrac{3x+3}{x+3}$. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Tập xác định $\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{{-3}\right\}$. Đạo hàm $y^{\prime} = \dfrac{6}{(x+3)^2} {>} 0, \forall x \neq -3$. Ta có bảng biến thiên Vậy hàm số đồng biến trên {$\left(-\infty;-3\right)$ và $\left(-3;+\infty\right)$}.
Chọn hàm số nào sau đây đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên.
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Từ đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(0;+\infty)$.
Cho hàm số $y=x^4-2x^2+4$. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Tập xác định $\mathscr{D} = \mathbb{R}$. Đạo hàm $y^{\prime} =4x^3-4x$; Cho $y^{\prime}= 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x =\pm 1 \\ x =0.\end{array}\right.$ Ta có bảng biến thiên Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng $\left(-\infty;-1\right)$ và $\left(0;1\right)$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Điểm cực đại của hàm số là
Từ bảng biến thiên ta có Điểm cực đại của hàm số là $x=-3$.
Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên bên dưới. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên {$\left(-\infty;\dfrac{3}{2}\right)$ và $\left(\dfrac{3}{2};+\infty\right)$}.
Cho hàm số $y = -8x^3 + {tinh: -1.5 * -8 * (4 -6)}x^2 + {tinh: 3 * -8 * 4 * -6}x + 2$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Ta có $y' = {tinh: 3*-8}x^2 + {tinh: -3*-8*(4-6)}x + {tinh: 3*-8*4*-6}$.
Giải phương trình $y' = 0$:
$y' = {tinh: 3*-8}(x^2 + {tinh: -1*(4-6)}x + {tinh: 4*-6}) = 0$
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: $x_1 = 4$; $x_2 = -6$
Bảng biến thiên:
$$
\begin{array}{c|ccccc}
x & -\infty & & 4 & & -6 & & +\infty \\
\hline
y' & & iff(-8>0,+,-) & 0 & iff(-8>0,-,+) & 0 & iff(-8>0,+,-) & \\
\end{array}
$$
**Kết luận:**
Hàm số **iff(-8>0,đồng biến,nghịch biến)** trên các khoảng $(-\infty; 4)$ và $(-6; +\infty)$
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Từ đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;+\infty)$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty;-8)$.
Tìm số điểm cực trị của hàm số $y = x^4 -4x^2 + 3$.
$y' =4x^3 -8x =4x(x^2 - 2)$. $y' = 0$ có 3 nghiệm phân biệt $x=0, x=\pm\sqrt{2}$. Hàm bậc 4 trùng phương có $ab < 0$ luôn có 3 cực trị.
Hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên: $y'$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x=2$. Giá trị cực tiểu của hàm số là -1. Mệnh đề nào đúng?
Theo định nghĩa, giá trị cực tiểu là giá trị $y$ tại điểm cực tiểu. Đề bài đã cho giá trị cực tiểu là -1 nên $y_{CT} = -1$.
II. Đúng - sai
Cho hàm số $y=-{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}-x$.
Hàm số $y=-{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}-x$ có TXĐ $D=\mathbb{R}$ $\begin{array}{l} y'=-3{{x}^{2}}+4x-1 \\ y'=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=1 \\ x=\dfrac{1}{3} \end{array} \right. \end{array}$ Bảng biến thiên: a) Đúng. Theo bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $\left( \dfrac{1}{3};1 \right)$ do $y' {>} 0$ trên khoảng này. b) Đúng. Hàm số đạt cực đại tại $x=1$, và giá trị cực đại là $y(1) = -{{(1)}^{3}}+2{{(1)}^{2}}-1=0$. c) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại $x=\dfrac{1}{3}$. Giá trị cực tiểu là $y\left(\dfrac{1}{3}\right) = -{{\left(\dfrac{1}{3}\right)}^{3}}+2{{\left(\dfrac{1}{3}\right)}^{2}}-\dfrac{1}{3} = -\dfrac{1}{27}+\dfrac{2}{9}-\dfrac{1}{3} = \dfrac{-1+6-9}{27} = -\dfrac{4}{27}$. d) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( \dfrac{1}{3};1 \right)$. Khoảng $\left( 0 ; \dfrac{1}{2} \right)$ chứa điểm cực tiểu $x=\dfrac{1}{3}$ và một phần của khoảng đồng biến, do đó hàm số không nghịch biến trên toàn bộ khoảng này.
Cho hàm số $y=\dfrac{x+3}{x+2}$.
${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}$ ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ $\forall x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ $\forall x\in \left( -2;+\infty \right)$ a) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$. b) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$. c) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$, nên hàm số không đồng biến trên bất kỳ khoảng nào, kể cả $\mathbb{R}$. d) Sai. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$, và khoảng $\left( -4;-3 \right)$ nằm hoàn toàn trong khoảng $\left( -\infty ;-2 \right)$, nên hàm số nghịch biến trên $\left( -4;-3 \right)$.
Một vật chuyển động theo hàm số $s\left( t \right)={{t}^{3}}-3{{t}^{2}}+9t\left( \text{m} \right)$, với $t\ge 0$ và $t$ là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và $s\left( t \right)$ là vị trí của vật tại thời điểm $t\left( s \right)$.
Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$. Mệnh đề đúng.Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Tại thời điểm $t=1\left( s \right)$ thì $v\left( 1 \right)={{3.1}^{2}}-6.1+9=6\left( {m}/{s}\; \right)$. Mệnh đề đúng.Khi $v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9=18\Leftrightarrow 3{{t}^{2}}-6t-9=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t=-1 \\ t=3 \end{array} \right.\Rightarrow t=3$. Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$. Mệnh đề sai.Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Xét hàm số $y=v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$ có ${y}'=6t-6=0\Leftrightarrow t=1$. BBT Dựa và bảng biến thiên ta có vận tốc $v\left( t \right)$ giảm trong khoảng thời gian từ $t=0\left( s \right)$ đến $t=1\left( s \right)$. Mệnh đề sai. a) Sai. Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$. b) Đúng. Khi $v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9=18\Leftrightarrow 3{{t}^{2}}-6t-9=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t=-1 \\ t=3 \end{array} \right.\Rightarrow t=3$. Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$. c) Sai. Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Tại thời điểm $t=1\left( s \right)$ thì $v\left( 1 \right)={{3.1}^{2}}-6.1+9=6\left( {m}/{s}\; \right)$. d) Đúng. Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Xét hàm số $y=v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$ có ${y}'=6t-6=0\Leftrightarrow t=1$. Dựa vào bảng biến thiên ta có vận tốc $v\left( t \right)$ giảm trong khoảng thời gian từ $t=0\left( s \right)$ đến $t=1\left( s \right)$.
Cho tên lửa $s(t) = -t^3 +9t^2 +12t$ ($t \ge 0$). Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
$v(t) = -3t^2 +18t + 12$. $v'(t) = -6t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 3$ và $v(3) = 39$. D sai.
III. Trả lời ngắn
Cho hàm số $y=\dfrac{{{x}^{2}}+x+1}{x-1}$. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là $A$ và $B$, biết điểm $I\left( a;b \right)$ là trung điểm $AB$. Tính thì $a+b.$
$y=\dfrac{{{x}^{2}}+x+1}{x-1}=x+2+\dfrac{3}{x-1}$ Tiệm cận đứng: $x=1$ Tiệm cận xiên: $y=x+2$ Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm của hai đường tiệm cận: $I\left( 1;3 \right)$. Hai điểm cực trị đối xứng nhau qua $I\left( 1;3 \right)$ nên $I\left( 1;3 \right)$ cũng là trung điểm $AB$. Vậy $a+b=1+3=4$.
Xí nghiệp $A$ sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí sản xuất là $TC={{x}^{3}}-77{{x}^{2}}+1000x+40000$ và hàm doanh thu là $TR=-2{{x}^{2}}+1312x$, với $x$ là số sản phẩm. Lợi nhuận của xí nghiệp $A$ được xác định bằng hàm số $f\left( x \right)=TR-TC$, cực đại lợi nhuận của xí nghiệp $A$ khi đó đạt bao nhiêu sản phẩm?
Xét hàm số: $f\left( x \right)=TR-TC=-2{{x}^{2}}+1312x-\left( {{x}^{3}}-77{{x}^{2}}+1000x+40000 \right)$. $f\left( x \right)=-{{x}^{3}}+75{{x}^{2}}+312x-40000$. TXĐ: $D=\left( 0;+\infty \right)$. Ta có ${f}'\left( x \right)=-3{{x}^{2}}+150x+312=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=52\left( N \right) \\ x=-2\left( L \right) \end{array} \right.$ Bảng biến thiên: Hàm số đạt giá trị cực đại ${{y}_{C}}=74416$ tại $x=52$. Vậy lợi nhuận của công ty đạt cực đại khi số sản phẩm $x=52$.
Nông nghiệp – Phân bón: Kết quả thí nghiệm cho năng suất lúa $Y(x) = -x^3 + 4{,}5x^2 +12x$ (tạ/sào) khi bón $x$ (tạ phân/sào), với $0 < x < 8$. Năng suất lúa đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu tạ/sào? (Xem minh họa: /img/sa-fertilizer.png)
Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: $N(t)=1000+\dfrac{100t}{100+{{t}^{2}}}$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây. Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại?
Ta có ${N}'\left( t \right)=\dfrac{100\left( 100-{{t}^{2}} \right)}{{{\left( 100+{{t}^{2}} \right)}^{2}}}=0\Leftrightarrow 100-{{t}^{2}}=0\Leftrightarrow t=10$. Bảng biến thiên như sau Vậy số lượng vi khuẩn đạt cực đại bằng 1005 khi $t=10$.
Cơ khí: một khối trụ có bán kính đáy $r$ (dm) và chiều cao $h$ (dm), tổng diện tích toàn phần cố định $S = 24\pi$ dm² (giới hạn vật liệu). Thể tích $V(r) = \pi r^2 h = \pi r^2\left(\frac{12}{r} - r\right)$ (dm³). Thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu dm³ (bội của $\pi$, nhập hệ số)?
Từ $S = 2\pi r^2 + 2\pi rh = 24\pi \Rightarrow r^2 + rh = 12 \Rightarrow h = \frac{12}{r} - r$. $V(r) = \pi(12r - r^3)$, $V'(r) = \pi(12 -3r^2) = 0 \Rightarrow r = 2$. $V''(2) = -12\pi < 0$ nên đạt cực đại: $V_{max} = \pi(24 - 8) = 16\pi$ dm³, hệ số $16$.
Một chất điểm đag đứng yên thì bắt đầu chuyển động theo quy luật $s\left( t \right)=-{{t}^{3}}+6{{t}^{2}}+9t$, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi vật tăng tốc trong khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc bắt đầu chuyển động?
$v\left( t \right)={s}'\left( t \right)=-3{{t}^{2}}+12t+9$ ${v}'\left( t \right)=-6t+12$; ${v}'\left( t \right)=0\Leftrightarrow t=2$. Do đó vật tăng tốc trong khoảng thời gian 2 (s).
Để lại phản hồi